Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 10/11/2025: Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn hạn chế.

03:37 10/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/11:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn hạn chế sau con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với cuối tuần trước.

Đối với tôm sú nguyên liệu, trong 2 ngày trở lại đây (9-10/11), hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với cuối tuần trước, riêng một số nhà máy gia công điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-10.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Trang Khanh, Bạch Linh,… giữ giá thu mua không đổi so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Châu Bá Thảo (PLC) điều chỉnh tăng 5.000-10.000 đ/kg với tôm quảng canh các cỡ 50 con/kg về lớn trong ngày 9/11. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).

 

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

 

-        Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy giữ giá ổn định, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,… giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ từ 80 con/kg về lớn trong 2 ngày trở lại đây (9-10/11). Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp) – giảm nhẹ so với mức 142.000-155.000 đ/kg trong ngày hôm qua.

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL giảm nhẹ so với cuối tuần trước trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 20-50 con/kg hạn chế. Cụ thể, trong ngày 9-10/11, nhà máy Minh Phú thu mua 50-60 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9-10/11

7-8/11

2-6/11

30/10-1/11

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Giảm giá

9/11▼1-5.000 (15-45; 60-110; 130-250)

7/11▼1-20.000 (15-25; 35-40; 70; 90; 110-160) 1-2.000 (180-250

8/11▼1-10.000 (30; 50-160) 1-5.000 (20; 40-45)

4/112-5.000 (30-40; 60-80); 1-5.000 (15; 45-50; 120)

30/10▼2-3.000 (30-35)

31/10▼1-5.000 (30-40; 50-60; 100-110)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Tăng giá

9/1110.000 (20-50)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Giảm giá

9/11▼1-2.000 (30, 40-90, 110-150)

10/111.000 (70-120); 1.000 (45-60)

7/11▼1-4.000 (35-90; 110-130)

8/112-3.000 (25; 35-40; 50-60)

6/113.000 (25-30),1.000 (45-50, 80)

30/10▼3.000 (60-70);1-5.000 (80-100)

1/111-3.000 (25-30; 45-90)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

7/115-10.000 (10-11; 14; 16-19; 20-22)

3/115-10.000 (8-33); 10.000 (11)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

2/112.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

10/11

3-8/11

27/10-1/11

20-25/10

13-18/10

 

20 con/kg

205-210

205-210

205-210

205-210

210

Ổn định

30 con/kg

158-165

158-165

158-165

158-165

160-165

40 con/kg

142-147

142-147

142-147

142-147

145-150

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)