Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 10/11/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

03:39 10/11/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, nhưng mức giá bình quân trên thị trường nhìn chung ít biến động. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư giảm giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi nhà máy Minh Phát điều chỉnh tăng 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 75.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi nhà máy Châu Bá Thảo điều chỉnh tăng 2.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 85.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9-10/11

7-8/11

5-6/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

7/11▲1-2.000 (120-160; 180-230);

8/112.000 (70-80)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

9/11▼1.000 (70-140)

7/11▲1-3.000 (45-90; 110-120; 170-300)

5/11▲1-3.000 (30; 40-45; 60-100; 130-200)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

9/11▼1-2.000 (50-200)

6/111-3.000 (35-90; 140; 180-200)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

9/112-5.000 (A Kiệt: 60-170; 200)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

5/112-3.000 (30-35; 70; 100-110)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/11▼1-2.000 (50-160)

7/111-4.000 (60-160)

8/111-3.000 (25-30; 45; 70; 110; 130-160); 1-4.000 (35-40; 50-60; 80)

5/111-4.000 (35; 45-80; 110-130)

6/111-4.000 (30-160; 190-200)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

9/112.000 (15-30)

10/11▲1.000 (35; 50-190)

7/11▲1-2.000 (35-45; 70-140); 5.000 (15-30)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

5/111-7.000 (80-110)

6/111-3.000 (40-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

5/111-7.000 (30-100)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định ở mức cao so với cuối tuần trước. Tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 159.000-164.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 91.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

10/11

6-8/11

5/11

4/11

3/11

Ổn định

30 con/kg

159-164

159-164

158-163

157-161

157-160

50 con/kg

124-127

124-127

123-126

123-125

122-124

80 con/kg

112-114

112-114

111-113

110-112

109-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/11

6-8/11

5/11

4/11

3/11

Ổn định

30 con/kg

151-154

151-154

150-153

149-152

149-151

50 con/kg

122-124

122-124

121-123

120-123

120-122

80 con/kg

108-110

108-110

107-108

106-108

105-107

100 con/kg

93-94

93-94

93-94

92-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/11

6-8/11

5/11

4/11

3/11

Ổn định

30 con/kg

146-149

146-149

145-148

145-147

143-145

50 con/kg

118-120

118-120

118-119

117-119

116-118

80 con/kg

104-106

104-106

103-105

102-105

102-104

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com