Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 10/11/2025: Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước để duy trì lượng mua nguyên liệu.

03:40 10/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/11:

Trong 2 ngày 9-10/11, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với cuối tuần trước để duy trì lượng mua nguyên liệu. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex tăng giá 1.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó nhà máy Tài Kim Anh và Khánh Sủng tăng giá chủ yếu với tôm cỡ 50-80 con/kg. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 125.000-152.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-144.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-130.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và thẻ ngâm, trong khi các nhà máy Minh Phú, F89,… giữ giá thu mua ổn định. Trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước. Trong các ngày 9-10/11, các nhà máy tại Sóc Trăng dự kiến tiếp tục thu mua quanh mức 50-60 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 130-140 tấn/ngày. Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9-10/11

7-8/11

5-6/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

7/11▲1-2.000 (35-80); 8/11▲1-3.000 (23-26, 35-80)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

7/11▲1-2.000 (35-45; 70-80); 8/11▲2-3.000 (35-45; 60-80)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

9/11▲1.000 (15-80)

5/111.000 (15-80)

6/111.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

6/111.000 (34-50; 70-80)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

9/111-2.000 (50- 130)

8/111-2.000 (25-80; 100)

6/111-4.000 (17-70; 100-130)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

9/11▲1-3.000 (20-25; 35; 50-60; 90-120)

7/11▲1-3.000 (25-50)

5/112-10.000 (20-35); 1-4.000 (40-45; 70-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

9/11▲1.000 (35-40)

10/11▲1.000 (40-140)

 

7/11▲1.000 (20-35)

8/11▲1.000 (20-100)

5/11▲1.000 (90-130)

6/11▲1-2.000 (20-130); 8/11▲1-2.000 (20-100)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

9/11▲1.000 (40-90)

7/11▲1-2.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

5/11▲2.000 (10-30)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

5/111-4.000 (40-140)

6/112.000 (40)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định ở mức cao so với cuối tuần trước. Tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 159.000-164.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 91.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

10/11

6-8/11

5/11

4/11

3/11

Ổn định

30 con/kg

159-164

159-164

158-163

157-161

157-160

50 con/kg

124-127

124-127

123-126

123-125

122-124

80 con/kg

112-114

112-114

111-113

110-112

109-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/11

6-8/11

5/11

4/11

3/11

Ổn định

30 con/kg

151-154

151-154

150-153

149-152

149-151

50 con/kg

122-124

122-124

121-123

120-123

120-122

80 con/kg

108-110

108-110

107-108

106-108

105-107

100 con/kg

93-94

93-94

93-94

92-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/11

6-8/11

5/11

4/11

3/11

Ổn định

30 con/kg

146-149

146-149

145-148

145-147

143-145

50 con/kg

118-120

118-120

118-119

117-119

116-118

80 con/kg

104-106

104-106

103-105

102-105

102-104

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com