+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/11:
Trong 2 ngày 9-10/11, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với cuối tuần trước để duy trì lượng mua nguyên liệu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex tăng giá 1.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó nhà máy Tài Kim Anh và Khánh Sủng tăng giá chủ yếu với tôm cỡ 50-80 con/kg. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 125.000-152.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-144.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-130.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và thẻ ngâm, trong khi các nhà máy Minh Phú, F89,… giữ giá thu mua ổn định. Trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước. Trong các ngày 9-10/11, các nhà máy tại Sóc Trăng dự kiến tiếp tục thu mua quanh mức 50-60 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 130-140 tấn/ngày. Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-10/11 |
7-8/11 |
5-6/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
7/11▲1-2.000 (35-80); 8/11▲1-3.000 (23-26, 35-80) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
7/11▲1-2.000 (35-45; 70-80); 8/11▲2-3.000 (35-45; 60-80) |
|
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
9/11▲1.000 (15-80) |
▬ |
5/11▲1.000 (15-80) 6/11▲1.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/11▲1.000 (34-50; 70-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
9/11▲1-2.000 (50- 130) |
8/11▲1-2.000 (25-80; 100) |
6/11▲1-4.000 (17-70; 100-130) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
9/11▲1-3.000 (20-25; 35; 50-60; 90-120) |
7/11▲1-3.000 (25-50) |
5/11▼2-10.000 (20-35); ▲1-4.000 (40-45; 70-100) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
9/11▲1.000 (35-40) 10/11▲1.000 (40-140)
|
7/11▲1.000 (20-35) 8/11▲1.000 (20-100) |
5/11▲1.000 (90-130) 6/11▲1-2.000 (20-130); 8/11▲1-2.000 (20-100) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
9/11▲1.000 (40-90) |
7/11▲1-2.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/11▲2.000 (10-30) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/11▲1-4.000 (40-140) 6/11▼2.000 (40) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, nhưng mức giá bình quân trên thị trường nhìn chung ít biến động. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư giảm giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi nhà máy Minh Phát điều chỉnh tăng 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 75.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi nhà máy Châu Bá Thảo điều chỉnh tăng 2.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 85.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-10/11 |
7-8/11 |
5-6/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
7/11▲1-2.000 (120-160; 180-230); 8/11▲2.000 (70-80) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
9/11▼1.000 (70-140) |
7/11▲1-3.000 (45-90; 110-120; 170-300) |
5/11▲1-3.000 (30; 40-45; 60-100; 130-200) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
9/11▼1-2.000 (50-200) |
▬ |
6/11▲1-3.000 (35-90; 140; 180-200) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
9/11▲2-5.000 (A Kiệt: 60-170; 200) |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/11▲2-3.000 (30-35; 70; 100-110) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/11▼1-2.000 (50-160) |
7/11▼1-4.000 (60-160) 8/11▼1-3.000 (25-30; 45; 70; 110; 130-160); ▲1-4.000 (35-40; 50-60; 80) |
5/11▲1-4.000 (35; 45-80; 110-130) 6/11▲1-4.000 (30-160; 190-200) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
9/11▼2.000 (15-30) 10/11▲1.000 (35; 50-190) |
7/11▲1-2.000 (35-45; 70-140); ▼5.000 (15-30) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/11▲1-7.000 (80-110) 6/11▲1-3.000 (40-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/11▲1-7.000 (30-100) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định ở mức cao so với cuối tuần trước. Tại Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 159.000-164.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 91.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/11 |
6-8/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
159-164 |
159-164 |
158-163 |
157-161 |
157-160 |
|
|
50 con/kg |
124-127 |
124-127 |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
110-112 |
109-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/11 |
6-8/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
151-154 |
151-154 |
150-153 |
149-152 |
149-151 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
120-123 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
107-108 |
106-108 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
93-94 |
93-94 |
93-94 |
92-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/11 |
6-8/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
146-149 |
146-149 |
145-148 |
145-147 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-119 |
117-119 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
103-105 |
102-105 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu cũng giữ ổn định so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 162.000-170.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-135.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/11 |
5-8/11 |
3-4/11 |
28/10-1/11 |
20-27/10 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
215-218 |
215-218 |
215-218 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
162-165 |
162-165 |
160-165 |
160-165 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
126-130 |
126-130 |
122-126 |
122-126 |
120-122 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/11 |
5-8/11 |
3-4/11 |
28/10-1/11 |
20-27/10 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
125-132 |
125-132 |
123-125 |
|
|
60 con/kg |
125-127 |
125-127 |
120-124 |
120-124 |
118-120 |
|
|
70 con/kg |
120-122 |
120-122 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/11:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn hạn chế sau con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong 2 ngày trở lại đây (9-10/11), hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với cuối tuần trước, riêng một số nhà máy gia công điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-10.000 đ/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Trang Khanh, Bạch Linh,… giữ giá thu mua không đổi so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Châu Bá Thảo (PLC) điều chỉnh tăng 5.000-10.000 đ/kg với tôm quảng canh các cỡ 50 con/kg về lớn trong ngày 9/11. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy giữ giá ổn định, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,… giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ từ 80 con/kg về lớn trong 2 ngày trở lại đây (9-10/11). Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp) – giảm nhẹ so với mức 142.000-155.000 đ/kg trong ngày hôm qua.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL giảm nhẹ so với cuối tuần trước trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 20-50 con/kg hạn chế. Cụ thể, trong ngày 9-10/11, nhà máy Minh Phú thu mua 50-60 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-10/11 |
7-8/11 |
2-6/11 |
30/10-1/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
9/11▼1-5.000 (15-45; 60-110; 130-250) |
7/11▼1-20.000 (15-25; 35-40; 70; 90; 110-160) ▲1-2.000 (180-250 8/11▼1-10.000 (30; 50-160) ▲1-5.000 (20; 40-45) |
4/11▲2-5.000 (30-40; 60-80); ▼1-5.000 (15; 45-50; 120) |
30/10▼2-3.000 (30-35) 31/10▼1-5.000 (30-40; 50-60; 100-110) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Tăng giá |
9/11▲10.000 (20-50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
9/11▼1-2.000 (30, 40-90, 110-150) 10/11▼1.000 (70-120); ▲1.000 (45-60) |
7/11▼1-4.000 (35-90; 110-130) 8/11▲2-3.000 (25; 35-40; 50-60) |
6/11▼3.000 (25-30), ▲1.000 (45-50, 80) |
30/10▼3.000 (60-70);▲1-5.000 (80-100) 1/11▲1-3.000 (25-30; 45-90) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
7/11▲5-10.000 (10-11; 14; 16-19; 20-22) |
3/11▲5-10.000 (8-33); ▼10.000 (11) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
2/11▼2.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/11 |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
13-18/10 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/11 |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
13-18/10 |
|
|
20 con/kg |
240-250 |
240-250 |
230-250 |
230-250 |
240-250 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
180-200 |
180-200 |
200-210 |
200-210 |
200-220 |
|
|
40 con/kg |
145-160 |
145-160 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 7/11, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 170 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
7/11 |
6/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
|
40 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
155 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
130 |
130 |
130 |
125 |
130 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 815 VND)
+ Ngày 7/11, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tạm chững ở mức cao. Thị trường không có nhiều biến động. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 29-31 NDT/kg, không đổi so với cuối tháng 10. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 37 NDT/kg, giữ ổn định so với hôm 31/10.