+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/11:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục giảm so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính hạn chế. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giảm so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính hạn chế. Cụ thể, trong ngày 10-11/11, nhà máy Minh Phú thu mua 35-40 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh, Bạch Linh,… giữ giá thu mua ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Toàn,... giữ giá thu mua không đổi, riêng nhà máy Huy Bảo điều chỉnh giảm 1.000-2.000 đ/kg với tôm cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua. Trong đó. giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp) – giảm nhẹ so với mức 142.000-155.000 đ/kg trong ngày hôm qua.
Dự kiến ngày mai (12/11), Huy Bảo sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 45-50 con/kg về nhỏ.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-12/11 |
9-10/11 |
7-8/11 |
2-6/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/11▼1-5.000 (15-45; 60-110; 130-250) |
7/11▼1-20.000 (15-25; 35-40; 70; 90; 110-160) ▲1-2.000 (180-250 8/11▼1-10.000 (30; 50-160) ▲1-5.000 (20; 40-45) |
4/11▲2-5.000 (30-40; 60-80); ▼1-5.000 (15; 45-50; 120) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/11▲10.000 (20-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
11/11▼1-2.000 (30-90); 12/11▼1-2.000 (45-100) |
9/11▼1-2.000 (30, 40-90, 110-150) 10/11▼1.000 (70-120); ▲1.000 (45-60) |
7/11▼1-4.000 (35-90; 110-130) 8/11▲2-3.000 (25; 35-40; 50-60) |
6/11▼3.000 (25-30), ▲1.000 (45-50, 80) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/11▲5-10.000 (10-11; 14; 16-19; 20-22) |
3/11▲5-10.000 (8-33); ▼10.000 (11) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
2/11▼2.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-11/11 |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
13-18/10 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)