Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 11/11/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua để hút hàng.

04:09 11/11/2025 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy như Cẩm Vui và Huy Bảo tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg so với ngày hôm qua để hút hàng. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 77.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá tôm thẻ ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11/11

9-10/11

7-8/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

11/11▲1.000 (70-80; 200-230); 1.000 (180)

7/11▲1-2.000 (120-160; 180-230);

8/112.000 (70-80)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

11/11▲1-3.000 (35; 100; 150); 1-2.000 (70-90; 120; 180-300)

9/11▼1.000 (70-140)

7/11▲1-3.000 (45-90; 110-120; 170-300)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

11/111-2.000 (70-110; 140-150)

9/11▼1-2.000 (50-200)

10/111-2.000 (45-130; 150)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

9/112-5.000 (A Kiệt: 60-170; 200)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

11/111-2.000 (30-35; 80-90)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tăng giá

11/112-5.000 (50-100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

10/11▼1-2.000 (50-160)

7/111-4.000 (60-160)

8/111-3.000 (25-30; 45; 70; 110; 130-160); 1-4.000 (35-40; 50-60; 80)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

9/112.000 (15-30)

10/11▲1.000 (35; 50-190)

7/11▲1-2.000 (35-45; 70-140); 5.000 (15-30)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, các thương lái đã tăng giá tôm thẻ ướp đá khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua để gom hàng giao về nhà máy do dự kiến chào giá của các nhà máy sẽ tiếp tục tăng trong các ngày tới. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 91.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11/11

6-10/11

5/11

4/11

3/11

Giá tăng hầu hết kích cỡ

30 con/kg

160-165

159-164

158-163

157-161

157-160

50 con/kg

125-127

124-127

123-126

123-125

122-124

80 con/kg

112-115

112-114

111-113

110-112

109-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/11

6-10/11

5/11

4/11

3/11

Giá tăng hầu hết kích cỡ

30 con/kg

153-156

151-154

150-153

149-152

149-151

50 con/kg

123-125

122-124

121-123

120-123

120-122

80 con/kg

109-111

108-110

107-108

106-108

105-107

100 con/kg

93-95

93-94

93-94

92-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/11

6-10/11

5/11

4/11

3/11

Giá tăng hầu hết kích cỡ

30 con/kg

147-150

146-149

145-148

145-147

143-145

50 con/kg

118-121

118-120

118-119

117-119

116-118

80 con/kg

104-107

104-106

103-105

102-105

102-104

100 con/kg

85-88

85-87

85-87

85-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com