+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/11:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Trong các ngày 10-11/11, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua quanh mức 50-55 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 115-120 tấn/ngày.
Trong sáng 11/11, đa phần các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định ở mức cao, tuy nhiên một vài nhà máy dự kiến sẽ điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000 đ/kg trong các ngày tới (12-13/11). Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Kháng Sủng,… tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-152.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-144.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-130.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Cases, Minh Phú, F89,… giữ giá thu mua ổn định với hầu hết các kích cỡ, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày 12-13/11, nhà máy Cases sẽ tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 50-80 con/kg, trong khi nhà máy Minh Phú điều chỉnh giảm 1.000 đ/kg với hàng thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-13/11 |
9-10/11 |
7-8/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/11▲1-2.000 (35-80); 8/11▲1-3.000 (23-26, 35-80) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/11▲1-2.000 (35-45; 70-80); 8/11▲2-3.000 (35-45; 60-80) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/11▲1.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/11▲1-2.000 (50- 130) |
8/11▲1-2.000 (25-80; 100) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/11▲1-3.000 (20-25; 35; 50-60; 90-120) |
7/11▲1-3.000 (25-50) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
12/11▲1.000 (50-200) 13/11▲1.000 (20-25)
|
9/11▲1.000 (35-40) 10/11▲1.000 (40-140)
|
7/11▲1.000 (20-35) 8/11▲1.000 (20-100) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/11▲1.000 (40-90) |
7/11▲1-2.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
12/11▼1.000 (10-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, các thương lái đã tăng giá tôm thẻ ướp đá khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua để gom hàng giao về nhà máy do dự kiến chào giá của các nhà máy sẽ tiếp tục tăng trong các ngày tới. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 91.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/11 |
6-10/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
Giá tăng hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
160-165 |
159-164 |
158-163 |
157-161 |
157-160 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
124-127 |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
112-115 |
112-114 |
111-113 |
110-112 |
109-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/11 |
6-10/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
Giá tăng hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
153-156 |
151-154 |
150-153 |
149-152 |
149-151 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
120-123 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-110 |
107-108 |
106-108 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
93-94 |
93-94 |
92-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/11 |
6-10/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
Giá tăng hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
147-150 |
146-149 |
145-148 |
145-147 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
118-121 |
118-120 |
118-119 |
117-119 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
104-107 |
104-106 |
103-105 |
102-105 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
85-88 |
85-87 |
85-87 |
85-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com