Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 11/11/2025: Giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn tại ĐBSCL giảm nhẹ (2-20 tấn/ngày) trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn hạn chế.

04:11 11/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/11:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Trong các ngày 10-11/11, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua quanh mức 50-55 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 115-120 tấn/ngày.

Trong sáng 11/11, đa phần các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định ở mức cao, tuy nhiên một vài nhà máy dự kiến sẽ điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000 đ/kg trong các ngày tới (12-13/11). Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Kháng Sủng,… tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-152.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-144.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-130.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Cases, Minh Phú, F89,… giữ giá thu mua ổn định với hầu hết các kích cỡ, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày 12-13/11, nhà máy Cases sẽ tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 50-80 con/kg, trong khi nhà máy Minh Phú điều chỉnh giảm 1.000 đ/kg với hàng thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-13/11

9-10/11

7-8/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

7/11▲1-2.000 (35-80); 8/11▲1-3.000 (23-26, 35-80)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

7/11▲1-2.000 (35-45; 70-80); 8/11▲2-3.000 (35-45; 60-80)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

9/11▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

9/111-2.000 (50- 130)

8/111-2.000 (25-80; 100)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

9/11▲1-3.000 (20-25; 35; 50-60; 90-120)

7/11▲1-3.000 (25-50)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

12/11▲1.000 (50-200)

13/11▲1.000 (20-25)

 

9/11▲1.000 (35-40)

10/11▲1.000 (40-140)

 

7/11▲1.000 (20-35)

8/11▲1.000 (20-100)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

9/11▲1.000 (40-90)

7/11▲1-2.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

12/111.000 (10-120)

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy như Cẩm Vui và Huy Bảo tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg so với ngày hôm qua để hút hàng. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 77.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá tôm thẻ ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11/11

9-10/11

7-8/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

11/11▲1.000 (70-80; 200-230); 1.000 (180)

7/11▲1-2.000 (120-160; 180-230);

8/112.000 (70-80)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

11/11▲1-3.000 (35; 100; 150); 1-2.000 (70-90; 120; 180-300)

9/11▼1.000 (70-140)

7/11▲1-3.000 (45-90; 110-120; 170-300)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

11/111-2.000 (70-110; 140-150)

9/11▼1-2.000 (50-200)

10/111-2.000 (45-130; 150)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

9/112-5.000 (A Kiệt: 60-170; 200)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

11/111-2.000 (30-35; 80-90)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tăng giá

11/112-5.000 (50-100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

10/11▼1-2.000 (50-160)

7/111-4.000 (60-160)

8/111-3.000 (25-30; 45; 70; 110; 130-160); 1-4.000 (35-40; 50-60; 80)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

9/112.000 (15-30)

10/11▲1.000 (35; 50-190)

7/11▲1-2.000 (35-45; 70-140); 5.000 (15-30)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, các thương lái đã tăng giá tôm thẻ ướp đá khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua để gom hàng giao về nhà máy do dự kiến chào giá của các nhà máy sẽ tiếp tục tăng trong các ngày tới. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 91.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11/11

6-10/11

5/11

4/11

3/11

Giá tăng hầu hết kích cỡ

30 con/kg

160-165

159-164

158-163

157-161

157-160

50 con/kg

125-127

124-127

123-126

123-125

122-124

80 con/kg

112-115

112-114

111-113

110-112

109-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/11

6-10/11

5/11

4/11

3/11

Giá tăng hầu hết kích cỡ

30 con/kg

153-156

151-154

150-153

149-152

149-151

50 con/kg

123-125

122-124

121-123

120-123

120-122

80 con/kg

109-111

108-110

107-108

106-108

105-107

100 con/kg

93-95

93-94

93-94

92-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/11

6-10/11

5/11

4/11

3/11

Giá tăng hầu hết kích cỡ

30 con/kg

147-150

146-149

145-148

145-147

143-145

50 con/kg

118-121

118-120

118-119

117-119

116-118

80 con/kg

104-107

104-106

103-105

102-105

102-104

100 con/kg

85-88

85-87

85-87

85-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu cũng tăng khoảng 2.000-5.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-140.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

11/11

5-10/11

3-4/11

28/10-1/11

20-27/10

Giá tăng hầu hết kích cỡ

20 con/kg

217-220

215-218

215-218

210-215

210-215

30 con/kg

165-170

162-165

160-165

160-165

158-162

50 con/kg

128-132

126-130

122-126

122-126

120-122

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

10-11/11

5-8/11

3-4/11

28/10-1/11

20-27/10

Giá tăng hầu hết kích cỡ

50 con/kg

135-140

130-135

125-132

125-132

123-125

60 con/kg

128-132

125-127

120-124

120-124

118-120

70 con/kg

122-125

120-122

117-120

117-120

115-117

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/11:

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục giảm so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính hạn chế. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với cuối tuần trước.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giảm so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính hạn chế. Cụ thể, trong ngày 10-11/11, nhà máy Minh Phú thu mua 35-40 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh, Bạch Linh,… giữ giá thu mua ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Toàn,... giữ giá thu mua không đổi, riêng nhà máy Huy Bảo điều chỉnh giảm 1.000-2.000 đ/kg với tôm cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua. Trong đó. giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp) – giảm nhẹ so với mức 142.000-155.000 đ/kg trong ngày hôm qua.

Dự kiến ngày mai (12/11), Huy Bảo sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 45-50 con/kg về nhỏ.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-12/11

9-10/11

7-8/11

2-6/11

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

9/11▼1-5.000 (15-45; 60-110; 130-250)

7/11▼1-20.000 (15-25; 35-40; 70; 90; 110-160) 1-2.000 (180-250

8/11▼1-10.000 (30; 50-160) 1-5.000 (20; 40-45)

4/11▲2-5.000 (30-40; 60-80); 1-5.000 (15; 45-50; 120)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

9/11▲10.000 (20-50)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Giảm giá

11/11▼1-2.000 (30-90); 12/11▼1-2.000 (45-100)

9/11▼1-2.000 (30, 40-90, 110-150)

10/11▼1.000 (70-120); 1.000 (45-60)

7/11▼1-4.000 (35-90; 110-130)

8/11▲2-3.000 (25; 35-40; 50-60)

6/11▼3.000 (25-30),1.000 (45-50, 80)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

7/11▲5-10.000 (10-11; 14; 16-19; 20-22)

3/11▲5-10.000 (8-33); 10.000 (11)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

2/11▼2.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

10-11/11

3-8/11

27/10-1/11

20-25/10

13-18/10

 

20 con/kg

205-210

205-210

205-210

205-210

210

Ổn định

30 con/kg

158-165

158-165

158-165

158-165

160-165

40 con/kg

142-147

142-147

142-147

142-147

145-150

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

10-11/11

3-8/11

27/10-1/11

20-25/10

13-18/10

 

20 con/kg

240-250

240-250

230-250

230-250

240-250

Ổn định

30 con/kg

180-200

180-200

200-210

200-210

200-220

40 con/kg

145-160

145-160

160-170

160-170

160-170

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Chính phủ Indonesia vừa áp dụng một chương trình chứng nhận đặc biệt nhằm đảm bảo tôm xuất khẩu sang Mỹ không chứa đồng vị phóng xạ Cesium-137 (Cs-137). Biện pháp này được thực hiện sau khi Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) phát hiện dấu vết Cs-137 trong lô tôm Indonesia vào tháng 8/2025 và ban hành cảnh báo nhập khẩu Import Alert #99-52. Bộ Thủy sản và Nghề cá (KKP), thông qua Cơ quan Giám sát Chất lượng (Quality Agency), chịu trách nhiệm triển khai chương trình.

KKP, được FDA chỉ định là cơ quan chứng nhận, phối hợp với Bapeten và BRIN triển khai hệ thống kiểm tra tại các điểm quan trọng trong chuỗi sản xuất ở Java và Lampung. Lô tôm đầu tiên có chứng nhận “Cs-137-free” đã rời cảng Tanjung Priok, Jakarta, ngày 31/10/2025, đến New York và Los Angeles; lô tiếp theo đi Miami và Jacksonville ngày 1/11.

+ Theo Tổng cục Thống kê Indonesia (BPS), trong tháng 9/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 17,94 nghìn tấn, trị giá 160,78 triệu USD, giảm 8% về lượng nhưng tăng 5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu đi thị trường Mỹ giảm 21% xuống mức 9,9 nghìn tấn do tiếp tục ảnh hưởng từ việc Mỹ áp dụng thuế quan đối ứng và việc một số lô hàng tôm đông lạnh của Indonesia bị nhiễm phóng xạ. Trong khi đó, xuất khẩu tăng tại hầu hết các thị trường khác như Nhật Bản đạt 2,71 nghìn tấn (+6%), Trung Quốc đạt 1,51 nghìn tấn (+6%), Malaysia đạt 948 tấn (+58%),... Lượng xuất khẩu đi khu vực EU cũng tăng 29% so với cùng kỳ năm trước lên mức 1,15 nghìn tấn.

Trong 9 tháng năm 2025, Indonesia đã xuất khẩu 166,1 nghìn tấn tôm, trị giá 1,39 tỷ USD, tăng 8% về lượng và 17% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 60%) với 98,89 nghìn tấn, tăng nhẹ 1% so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu sang một số thị trường khác ở Châu Á cũng tăng như ở Nhật Bản đạt 24,45 nghìn tấn (+4%), Trung Quốc đạt 9,96 nghìn tấn (+24%), Malaysia đạt 7,16 nghìn tấn (+63%),… Lượng xuất khẩu sang khu vực EU tăng 35% so với cùng kỳ năm 2024 lên mức 9,53 nghìn tấn, chủ yếu do tăng xuất khẩu sang thị trường Hà Lan, Đức.

+ Nhật Bản đã bắt đầu xuất khẩu hải sản sang Trung Quốc, báo hiệu sự kết thúc lệnh cấm của Trung Quốc đối với tất cả các loại hải sản từ nước này sau khi nước thải đã qua xử lý từ Nhà máy điện hạt nhân Fukushima Daiichi bị xả ra ngoài. Trung Quốc đã báo hiệu kế hoạch dỡ bỏ lệnh cấm hoàn toàn đối với tất cả các sản phẩm hải sản Nhật Bản vào đầu tháng 7/2025, mở cửa giao thương giữa Trung Quốc và một số tỉnh của Nhật Bản.

Tổng thư ký Nội các Minoru Kihara cho biết 6 tấn sò điệp đánh bắt ở Hokkaido đã được vận chuyển đến Trung Quốc vào ngày 5/11/2025, đây là lô hàng hải sản đầu tiên kể từ khi lệnh cấm có hiệu lực. “Chính phủ coi sự phát triển này là một động thái tích cực”, Kihara cho biết.

+ Ngày 10/11, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-50 con/kg tại Thái Lan tang 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

10/11

7/11

6/11

5/11

4/11

40 con/kg

175

170

170

170

170

50 con/kg

155

150

150

150

150

60 con/kg

145

145

145

145

145

70 con/kg

140

140

140

140

140

80 con/kg

135

135

135

135

135

90 con/kg

130

130

130

130

125

100 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 815 VND)

+ Ngày 10/11, giá tôm thẻ tại Indonesia đi ngang với cỡ vừa, trong khi giảm với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 1.000-2.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 54.000 IDR/kg và 39.000 IDR/kg; giá cỡ 70 con/kg không đổi, đạt mức 46.000 IDR/kg.

+ Ngày 10/11, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tạm chững với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 4,11 USD/kg, 3,3 USD/kg và 2,65 USD/kg.

+ Ngày 10/11, giá tôm thẻ tại Ecuador giữ ổn định cỡ nhỏ, và giảm với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg giảm 0,1-0,18 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,65 USD/kg và 3,05 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg không đổi, đạt mức 2,4 USD/kg.