Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 12/11/2025: Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức thấp trong khoảng 3 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung hạn chế.

03:41 12/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/11:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục mức thấp trong khoảng 3 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu không đổi so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua, trong khi đó một số nhà máy tăng/giảm 2.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm/bán thành phẩm. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Trang Khanh, Bạch Linh,… giữ giá thu mua không đổi, nhà máy Minh Cường cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh giảm 2.000-5.000 đ/kg với tôm một số kích cỡ từ 30-50 con/kg trong ngày 11/11. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng 2.000-5.000 đ/kg, trong khi nhà máy Huy Bảo điều chỉnh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 45-50 con/kg về nhỏ so với hôm qua. Trong đó. giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp).

-        Đối với hàng bán thành phẩm, nhà máy Sao Ta chỉ giảm nhẹ 2.000 đ/kg với tôm HLSO cỡ 13/15 xuống mức 287.000 đ/kg, các kích cỡ khác vẫn giữ ổn định, trong đó cỡ 16/20 ở mức 281.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong khoảng 3 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) hạn chế. Cụ thể, trong ngày 10-12/11, nhà máy Minh Phú thu mua 35-40 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-12/11

9-10/11

7-8/11

2-6/11

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

12/112-5.000 (15-30; 45-80)

9/11▼1-5.000 (15-45; 60-110; 130-250)

7/11▼1-20.000 (15-25; 35-40; 70; 90; 110-160) 1-2.000 (180-250

8/11▼1-10.000 (30; 50-160) 1-5.000 (20; 40-45)

4/112-5.000 (30-40; 60-80); 1-5.000 (15; 45-50; 120)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

9/1110.000 (20-50)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Giảm giá

11/111-2.000 (30-90); 12/111-2.000 (45-100)

9/11▼1-2.000 (30, 40-90, 110-150)

10/111.000 (70-120); 1.000 (45-60)

7/11▼1-4.000 (35-90; 110-130)

8/112-3.000 (25; 35-40; 50-60)

6/113.000 (25-30),1.000 (45-50, 80)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

7/115-10.000 (10-11; 14; 16-19; 20-22)

3/115-10.000 (8-33); 10.000 (11)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

12/112.000 (13/15)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

2/112.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Giảm giá

11/112-5.000 (32; 50)

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

10-12/11

3-8/11

27/10-1/11

20-25/10

13-18/10

 

20 con/kg

205-210

205-210

205-210

205-210

210

Ổn định

30 con/kg

158-165

158-165

158-165

158-165

160-165

40 con/kg

142-147

142-147

142-147

142-147

145-150

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)