Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 12/11/2025: Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua.

03:43 12/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/11:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tương đương/giảm nhẹ 1-2 tấn/ngày) trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua quanh mức 50-55 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 120 tấn/ngày.

Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh điều chỉnh tăng 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, trong khi các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Kháng Sủng,… tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-152.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-144.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-130.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg với cả hàng tươi/ngâm so với ngày hôm qua, trong khi nhà máy Minh Phú điều chỉnh giảm 1.000 đ/kg với hàng thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày 13/11, nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 20-25 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-13/11

9-10/11

7-8/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

7/11▲1-2.000 (35-80); 8/11▲1-3.000 (23-26, 35-80)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

7/11▲1-2.000 (35-45; 70-80); 8/11▲2-3.000 (35-45; 60-80)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

9/11▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

12/11▲1-2.000 (45; 60-70; 90-110; 150-160)

9/111-2.000 (50- 130)

8/111-2.000 (25-80; 100)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

9/11▲1-3.000 (20-25; 35; 50-60; 90-120)

7/11▲1-3.000 (25-50)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

12/11▲1.000 (50-200)

13/11▲1.000 (20-25)

 

9/11▲1.000 (35-40)

10/11▲1.000 (40-140)

 

7/11▲1.000 (20-35)

8/11▲1.000 (20-100)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

12/11▲1.000 (40-80)

9/11▲1.000 (40-90)

7/11▲1-2.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

12/111.000 (10-120)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 91.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/11

6-10/11

5/11

4/11

3/11

Giá tăng hầu hết kích cỡ

30 con/kg

160-165

159-164

158-163

157-161

157-160

50 con/kg

125-127

124-127

123-126

123-125

122-124

80 con/kg

112-115

112-114

111-113

110-112

109-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/11

6-10/11

5/11

4/11

3/11

Giá tăng hầu hết kích cỡ

30 con/kg

153-156

151-154

150-153

149-152

149-151

50 con/kg

123-125

122-124

121-123

120-123

120-122

80 con/kg

109-111

108-110

107-108

106-108

105-107

100 con/kg

93-95

93-94

93-94

92-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/11

6-10/11

5/11

4/11

3/11

Giá tăng hầu hết kích cỡ

30 con/kg

147-150

146-149

145-148

145-147

143-145

50 con/kg

118-121

118-120

118-119

117-119

116-118

80 con/kg

104-107

104-106

103-105

102-105

102-104

100 con/kg

85-88

85-87

85-87

85-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com