+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/11:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tương đương/giảm nhẹ 1-2 tấn/ngày) trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua quanh mức 50-55 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 120 tấn/ngày.
Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh điều chỉnh tăng 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, trong khi các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Kháng Sủng,… tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-152.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-144.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-130.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg với cả hàng tươi/ngâm so với ngày hôm qua, trong khi nhà máy Minh Phú điều chỉnh giảm 1.000 đ/kg với hàng thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày 13/11, nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 20-25 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-13/11 |
9-10/11 |
7-8/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/11▲1-2.000 (35-80); 8/11▲1-3.000 (23-26, 35-80) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/11▲1-2.000 (35-45; 70-80); 8/11▲2-3.000 (35-45; 60-80) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/11▲1.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
12/11▲1-2.000 (45; 60-70; 90-110; 150-160) |
9/11▲1-2.000 (50- 130) |
8/11▲1-2.000 (25-80; 100) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/11▲1-3.000 (20-25; 35; 50-60; 90-120) |
7/11▲1-3.000 (25-50) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
12/11▲1.000 (50-200) 13/11▲1.000 (20-25)
|
9/11▲1.000 (35-40) 10/11▲1.000 (40-140)
|
7/11▲1.000 (20-35) 8/11▲1.000 (20-100) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
12/11▲1.000 (40-80) |
9/11▲1.000 (40-90) |
7/11▲1-2.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
12/11▼1.000 (10-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm, trong khi đa phần các nhà máy giữ giá tôm thẻ tươi ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000 đ/kg, trong khi nhà máy Minh Phát điều chỉnh giảm 1.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 77.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần nhà máy như Châu Bá Thảo, Hui Feng, Quốc Thanh,… tạm thời giữ giá tôm thẻ ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12/11 |
11/11 |
9-10/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/11▲1.000 (70-80; 200-230); ▼1.000 (180) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
12/11▲1-3.000 (15-20; 35-40; 70-100; 130-140; 160; 200) |
11/11▲1-3.000 (35; 100; 150); ▼1-2.000 (70-90; 120; 180-300) |
9/11▼1.000 (70-140) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/11▲1-2.000 (70-110; 140-150) |
9/11▼1-2.000 (50-200) 10/11▲1-2.000 (45-130; 150) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/11▲2-5.000 (A Kiệt: 60-170; 200) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/11▲1-2.000 (30-35; 80-90) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
11/11▲2-5.000 (50-100) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/11▼1-2.000 (50-160) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/11▼1-3.000 (15-25; 35; 120-130); ▲1-2.000 (30; 50-70; 150-160) |
▬ |
9/11▼2.000 (15-30) 10/11▲1.000 (35; 50-190) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định sau khi tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 91.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-12/11 |
6-10/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
Giá tăng hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
160-165 |
159-164 |
158-163 |
157-161 |
157-160 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
124-127 |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
112-115 |
112-114 |
111-113 |
110-112 |
109-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-12/11 |
6-10/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
Giá tăng hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
153-156 |
151-154 |
150-153 |
149-152 |
149-151 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
120-123 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-110 |
107-108 |
106-108 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
93-94 |
93-94 |
92-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-12/11 |
6-10/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
Giá tăng hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
147-150 |
146-149 |
145-148 |
145-147 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
118-121 |
118-120 |
118-119 |
117-119 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
104-107 |
104-106 |
103-105 |
102-105 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
85-88 |
85-87 |
85-87 |
85-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu cũng tạm thời ổn định sau khi tăng 2.000-5.000 đ/kg ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-140.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-12/11 |
5-10/11 |
3-4/11 |
28/10-1/11 |
20-27/10 |
Giá tăng hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
217-220 |
215-218 |
215-218 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
165-170 |
162-165 |
160-165 |
160-165 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
128-132 |
126-130 |
122-126 |
122-126 |
120-122 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-12/11 |
5-8/11 |
3-4/11 |
28/10-1/11 |
20-27/10 |
Giá tăng hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
135-140 |
130-135 |
125-132 |
125-132 |
123-125 |
|
|
60 con/kg |
128-132 |
125-127 |
120-124 |
120-124 |
118-120 |
|
|
70 con/kg |
122-125 |
120-122 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/11:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong khoảng 3 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua, trong khi đó một số nhà máy tăng/giảm 2.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm/bán thành phẩm. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Trang Khanh, Bạch Linh,… giữ giá thu mua không đổi, nhà máy Minh Cường cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh giảm 2.000-5.000 đ/kg với tôm một số kích cỡ từ 30-50 con/kg trong ngày 11/11. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng 2.000-5.000 đ/kg, trong khi nhà máy Huy Bảo điều chỉnh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 45-50 con/kg về nhỏ so với hôm qua. Trong đó. giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp).
- Đối với hàng bán thành phẩm, nhà máy Sao Ta chỉ giảm nhẹ 2.000 đ/kg với tôm HLSO cỡ 13/15 xuống mức 287.000 đ/kg, các kích cỡ khác vẫn giữ ổn định, trong đó cỡ 16/20 ở mức 281.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong khoảng 3 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) hạn chế. Cụ thể, trong ngày 10-12/11, nhà máy Minh Phú thu mua 35-40 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-12/11 |
9-10/11 |
7-8/11 |
2-6/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
12/11▲2-5.000 (15-30; 45-80) |
9/11▼1-5.000 (15-45; 60-110; 130-250) |
7/11▼1-20.000 (15-25; 35-40; 70; 90; 110-160) ▲1-2.000 (180-250 8/11▼1-10.000 (30; 50-160) ▲1-5.000 (20; 40-45) |
4/11▲2-5.000 (30-40; 60-80); ▼1-5.000 (15; 45-50; 120) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/11▲10.000 (20-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
11/11▼1-2.000 (30-90); 12/11▼1-2.000 (45-100) |
9/11▼1-2.000 (30, 40-90, 110-150) 10/11▼1.000 (70-120); ▲1.000 (45-60) |
7/11▼1-4.000 (35-90; 110-130) 8/11▲2-3.000 (25; 35-40; 50-60) |
6/11▼3.000 (25-30), ▲1.000 (45-50, 80) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/11▲5-10.000 (10-11; 14; 16-19; 20-22) |
3/11▲5-10.000 (8-33); ▼10.000 (11) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
12/11▼2.000 (13/15) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
2/11▼2.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm giá |
11/11▼2-5.000 (32; 50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-12/11 |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
13-18/10 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-12/11 |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
13-18/10 |
|
|
20 con/kg |
240-250 |
240-250 |
230-250 |
230-250 |
240-250 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
180-200 |
180-200 |
200-210 |
200-210 |
200-220 |
|
|
40 con/kg |
145-160 |
145-160 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 11/11, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 70 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá cỡ 90 con/kg giảm 5 baht/kg. Giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
11/11 |
10/11 |
7/11 |
6/11 |
5/11 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
170 |
170 |
170 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
145 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 815 VND)