Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 13/11/2025: Một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua để hút hàng.

03:39 13/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/11:

Trong sáng 13/11, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua để hút hàng. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khang An, Stapimex, Tài Kim Anh điều chỉnh tăng 1.000-4.000 đ/kg với hàng thẻ tươi, trong khi giá tôm thẻ ngâm nhìn chung vẫn ổn định ở mức cao. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-152.000 đ/kg (phổ biến từ 127.000-144.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-130.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg chủ yếu với cỡ lớn 20-25 con/kg, trong khi giá tôm cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy lớn nhìn chung ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày 15/11, nhà máy Cases sẽ điều chỉnh tăng 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ lớn 20-25 con/kg do khan hàng.

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm nhẹ 2-5 tấn/ngày) trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua quanh mức 50 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 115 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-13/11

9-10/11

7-8/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Tăng giá

13/11▲1-3.000 (22-26, 35-80)

7/11▲1-2.000 (35-80); 8/11▲1-3.000 (23-26, 35-80)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

7/11▲1-2.000 (35-45; 70-80); 8/11▲2-3.000 (35-45; 60-80)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

13/11▲3.000 (20-25)

9/11▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

13/11▲2-4.000 (34-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

13/11▲1-2.000 (20-30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

12/11▲1-2.000 (45; 60-70; 90-110; 150-160)

9/111-2.000 (50- 130)

8/111-2.000 (25-80; 100)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

9/11▲1-3.000 (20-25; 35; 50-60; 90-120)

7/11▲1-3.000 (25-50)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

12/11▲1.000 (50-200)

13/11▲1.000 (20-25)

 

9/11▲1.000 (35-40)

10/11▲1.000 (40-140)

 

7/11▲1.000 (20-35)

8/11▲1.000 (20-100)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

12/11▲1.000 (40-80)

9/11▲1.000 (40-90)

7/11▲1-2.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

12/111.000 (10-120)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 91.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11-13/11

6-10/11

5/11

4/11

3/11

Giá tăng hầu hết kích cỡ

30 con/kg

160-165

159-164

158-163

157-161

157-160

50 con/kg

125-127

124-127

123-126

123-125

122-124

80 con/kg

112-115

112-114

111-113

110-112

109-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-13/11

6-10/11

5/11

4/11

3/11

Giá tăng hầu hết kích cỡ

30 con/kg

153-156

151-154

150-153

149-152

149-151

50 con/kg

123-125

122-124

121-123

120-123

120-122

80 con/kg

109-111

108-110

107-108

106-108

105-107

100 con/kg

93-95

93-94

93-94

92-93

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-13/11

6-10/11

5/11

4/11

3/11

Giá tăng hầu hết kích cỡ

30 con/kg

147-150

146-149

145-148

145-147

143-145

50 con/kg

118-121

118-120

118-119

117-119

116-118

80 con/kg

104-107

104-106

103-105

102-105

102-104

100 con/kg

85-88

85-87

85-87

85-86

84-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com