+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/11:
Trong sáng 13/11, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua để hút hàng. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khang An, Stapimex, Tài Kim Anh điều chỉnh tăng 1.000-4.000 đ/kg với hàng thẻ tươi, trong khi giá tôm thẻ ngâm nhìn chung vẫn ổn định ở mức cao. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-152.000 đ/kg (phổ biến từ 127.000-144.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-130.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg chủ yếu với cỡ lớn 20-25 con/kg, trong khi giá tôm cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy lớn nhìn chung ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày 15/11, nhà máy Cases sẽ điều chỉnh tăng 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ lớn 20-25 con/kg do khan hàng.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm nhẹ 2-5 tấn/ngày) trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua quanh mức 50 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 115 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-13/11 |
9-10/11 |
7-8/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Tăng giá |
13/11▲1-3.000 (22-26, 35-80) |
▬ |
7/11▲1-2.000 (35-80); 8/11▲1-3.000 (23-26, 35-80) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/11▲1-2.000 (35-45; 70-80); 8/11▲2-3.000 (35-45; 60-80) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
13/11▲3.000 (20-25) |
9/11▲1.000 (15-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
13/11▲2-4.000 (34-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
13/11▲1-2.000 (20-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
12/11▲1-2.000 (45; 60-70; 90-110; 150-160) |
9/11▲1-2.000 (50- 130) |
8/11▲1-2.000 (25-80; 100) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/11▲1-3.000 (20-25; 35; 50-60; 90-120) |
7/11▲1-3.000 (25-50) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
12/11▲1.000 (50-200) 13/11▲1.000 (20-25)
|
9/11▲1.000 (35-40) 10/11▲1.000 (40-140)
|
7/11▲1.000 (20-35) 8/11▲1.000 (20-100) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
12/11▲1.000 (40-80) |
9/11▲1.000 (40-90) |
7/11▲1-2.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
12/11▼1.000 (10-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm thẻ ao bạt hiện cao hơn khoảng 5.000-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Minh Phát đều giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần nhà máy như Châu Bá Thảo, Hui Feng, Quốc Thanh,… tiếp tục giữ giá tôm thẻ ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-14/11 |
11/11 |
9-10/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/11▲1.000 (70-80; 200-230); ▼1.000 (180) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
12/11▲1-3.000 (15-20; 35-40; 70-100; 130-140; 160; 200) |
11/11▲1-3.000 (35; 100; 150); ▼1-2.000 (70-90; 120; 180-300) |
9/11▼1.000 (70-140) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/11▲1-2.000 (70-110; 140-150) |
9/11▼1-2.000 (50-200) 10/11▲1-2.000 (45-130; 150) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/11▲2-5.000 (A Kiệt: 60-170; 200) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/11▲1-2.000 (30-35; 80-90) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
11/11▲2-5.000 (50-100) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/11▼1-2.000 (50-160) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/11▼1-3.000 (15-25; 35; 120-130); ▲1-2.000 (30; 50-70; 150-160) |
▬ |
9/11▼2.000 (15-30) 10/11▲1.000 (35; 50-190) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
14/11▲3-5.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 91.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-13/11 |
6-10/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
Giá tăng hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
160-165 |
159-164 |
158-163 |
157-161 |
157-160 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
124-127 |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
112-115 |
112-114 |
111-113 |
110-112 |
109-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-13/11 |
6-10/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
Giá tăng hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
153-156 |
151-154 |
150-153 |
149-152 |
149-151 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
120-123 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-110 |
107-108 |
106-108 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
93-94 |
93-94 |
92-93 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-13/11 |
6-10/11 |
5/11 |
4/11 |
3/11 |
Giá tăng hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
147-150 |
146-149 |
145-148 |
145-147 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
118-121 |
118-120 |
118-119 |
117-119 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
104-107 |
104-106 |
103-105 |
102-105 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
85-88 |
85-87 |
85-87 |
85-86 |
84-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-140.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-13/11 |
5-10/11 |
3-4/11 |
28/10-1/11 |
20-27/10 |
Giá tăng hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
217-220 |
215-218 |
215-218 |
210-215 |
210-215 |
|
|
30 con/kg |
165-170 |
162-165 |
160-165 |
160-165 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
128-132 |
126-130 |
122-126 |
122-126 |
120-122 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-13/11 |
5-8/11 |
3-4/11 |
28/10-1/11 |
20-27/10 |
Giá tăng hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
135-140 |
130-135 |
125-132 |
125-132 |
123-125 |
|
|
60 con/kg |
128-132 |
125-127 |
120-124 |
120-124 |
118-120 |
|
|
70 con/kg |
122-125 |
120-122 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/11:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Cụ thể, trong ngày 13/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25 tấn/ngày, giảm 10 tấn/ngày so với các ngày trước đó (11-12/11). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Quốc Thanh điều chỉnh giảm 5.000 đ/kg với tôm sú tươi cỡ 20-40 con/kg. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh, Bạch Linh,… giữ giá thu mua không đổi, riêng nhà máy Quốc Thanh điều chỉnh giảm 5.000 đ/kg với tôm với cỡ 20-40 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá thu mua ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó. giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-13/11 |
9-10/11 |
7-8/11 |
2-6/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
12/11▲2-5.000 (15-30; 45-80) |
9/11▼1-5.000 (15-45; 60-110; 130-250) |
7/11▼1-20.000 (15-25; 35-40; 70; 90; 110-160) ▲1-2.000 (180-250 8/11▼1-10.000 (30; 50-160) ▲1-5.000 (20; 40-45) |
4/11▲2-5.000 (30-40; 60-80); ▼1-5.000 (15; 45-50; 120) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/11▲10.000 (20-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
11/11▼1-2.000 (30-90); 12/11▼1-2.000 (45-100) |
9/11▼1-2.000 (30, 40-90, 110-150) 10/11▼1.000 (70-120); ▲1.000 (45-60) |
7/11▼1-4.000 (35-90; 110-130) 8/11▲2-3.000 (25; 35-40; 50-60) |
6/11▼3.000 (25-30), ▲1.000 (45-50, 80) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/11▲5-10.000 (10-11; 14; 16-19; 20-22) |
3/11▲5-10.000 (8-33); ▼10.000 (11) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
12/11▼2.000 (13/15) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
2/11▼2.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm giá |
11/11▼2-5.000 (32; 50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang so với đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-13/11 |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
13-18/10 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-13/11 |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
13-18/10 |
|
|
20 con/kg |
240-250 |
240-250 |
230-250 |
230-250 |
240-250 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
180-200 |
180-200 |
200-210 |
200-210 |
200-220 |
|
|
40 con/kg |
145-160 |
145-160 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Nguồn cung bột cá và dầu cá – hai nguyên liệu thiết yếu trong sản xuất thức ăn thủy sản và cung ứng omega-3 – đang rơi vào tình trạng khan hiếm trên phạm vi toàn cầu. Theo báo cáo Seafood Feed Futures của Rabobank, nguyên nhân chủ yếu đến từ biến đổi khí hậu, khai thác quá mức và sự mở rộng nhanh của ngành nuôi trồng thủy sản. Rabobank dự báo nguồn bột cá có thể thiếu hụt nghiêm trọng vào năm 2028, trong khi dầu cá ngày càng khan hiếm do nhu cầu tăng mạnh từ các ngành sản xuất thực phẩm bổ sung và thức ăn thú cưng. Điều này gây áp lực lớn lên chuỗi cung ứng omega-3, vốn phụ thuộc gần như hoàn toàn vào nguyên liệu có nguồn gốc biển.
Ngành nuôi trồng thủy sản hiện tiêu thụ hơn 90% lượng bột cá và 70% lượng dầu cá toàn cầu, tăng mạnh so với mức 79% và 60% cách đây một thập kỷ. Trong đó, nuôi cá hồi chiếm hơn một nửa lượng tiêu thụ. Tuy nhiên, do nguồn cung tự nhiên không thể mở rộng và thiếu lựa chọn thay thế quy mô lớn, giá bột cá và dầu cá ngày càng tăng, thậm chí có nguy cơ vượt quá khả năng chi trả của nhiều nhà sản xuất thức ăn thủy sản.
+ Ngày 12/11, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 175 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 145 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
12/11 |
11/11 |
10/11 |
7/11 |
6/11 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
175 |
170 |
170 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
145 |
145 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
130 |
130 |
130 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 815 VND)