Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 15/11/2025: Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tương đối ổn định trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung các cỡ thu mua chính hạn chế.

04:05 15/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/11:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tương đối ổn định trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung các cỡ thu mua chính hạn chế. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu có xu hướng ổn định kể từ đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, trong 2 ngày trở lại đây (14-15/11), đa số các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá tôm sú không đổi, trong khi một số nhà máy gia công tăng giá 1.000-9.000 đ/kg so với các ngày  12-13/11. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Châu Bá Thảo (PLC) tăng giá 5.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo tăng giá 1.000-9.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp).

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung các cỡ thu mua chính 20-50 con/kg hạn chế. Cụ thể, trong ngày 14-15/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-25 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-15/11

11-13/11

9-10/11

7-8/11

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

14/112-9.000 (25-35; 45-70; 130-250); 1-3.000 (15-20; 80-100)

12/112-5.000 (15-30; 45-80)

9/11▼1-5.000 (15-45; 60-110; 130-250)

7/11▼1-20.000 (15-25; 35-40; 70; 90; 110-160) 1-2.000 (180-250

8/11▼1-10.000 (30; 50-160) 1-5.000 (20; 40-45)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

14/115.000 (28-30); 5.000 (14; 21)

9/1110.000 (20-50)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Tăng giá

14/112-5.000 (25-40; 50-80)

15/111-3.000 (35; 45-70); 1.000 (80-90)

11/111-2.000 (30-90); 12/111-2.000 (45-100)

9/11▼1-2.000 (30, 40-90, 110-150)

10/111.000 (70-120); 1.000 (45-60)

7/11▼1-4.000 (35-90; 110-130)

8/112-3.000 (25; 35-40; 50-60)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

7/115-10.000 (10-11; 14; 16-19; 20-22)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

12/112.000 (13/15)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

11/112-5.000 (32; 50)

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

10-15/11

3-8/11

27/10-1/11

20-25/10

13-18/10

 

20 con/kg

205-210

205-210

205-210

205-210

210

Ổn định

30 con/kg

158-165

158-165

158-165

158-165

160-165

40 con/kg

142-147

142-147

142-147

142-147

145-150

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)