Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 15/11/2025: Trong 2 ngày trở lại đây (14-15/11), một số các nhà máy tăng giá khoảng 1.000-6.000 đ/kg (phổ biến từ 1.000-4.000 đ/kg) để hút hàng.

04:06 15/11/2025 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công, trong 2 ngày trở lại đây (14-15/11), một số các nhà máy cũng tăng giá thu mua cỡ 90-120 con/kg khoảng 1.000-6.000 đ/kg (phổ biến từ 1.000-4.000 đ/kg) để hút hàng. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Song Thư… tăng giá ở mức phổ biến từ 1.000-4.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Minh, Quốc Thanh cũng tăng giá 1.000-4.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây (14-15/11). Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-94.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-15/11

12-13/11

11/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

15/11▲1-4.000 (70-170; 200-230)

11/11▲1.000 (70-80; 200-230); 1.000 (180)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

12/11▲1-3.000 (15-20; 35-40; 70-100; 130-140; 160; 200)

11/11▲1-3.000 (35; 100; 150); 1-2.000 (70-90; 120; 180-300)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

14/111-3.000 (15-20; 35-60; 80-140; 160; 190-200); 1.000 (70)

15/111-3.000 (35; 90-100; 120-130; 150-170)

11/111-2.000 (70-110; 140-150)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

11/111-2.000 (30-35; 80-90)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

11/112-5.000 (50-100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/112-6.000 (25-40; 50-60; 80-130)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/112-4.000 (30-40; 80-120; 200-350); 1.000 (160; 180)

12/111-3.000 (15-25; 35; 120-130);

1-2.000 (30; 50-70; 150-160)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/113-5.000 (30-80)

14/113-5.000 (30-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 162.000-167.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-94.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-96.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

15/11

11-14/11

6-10/11

5/11

4/11

Giá tăng hầu hết kích cỡ

30 con/kg

162-167

160-165

159-164

158-163

157-161

50 con/kg

126-129

125-127

124-127

123-126

123-125

80 con/kg

113-116

112-115

112-114

111-113

110-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/11

11-14/11

6-10/11

5/11

4/11

Giá tăng hầu hết kích cỡ

30 con/kg

154-157

153-156

151-154

150-153

149-152

50 con/kg

124-126

123-125

122-124

121-123

120-123

80 con/kg

110-112

109-111

108-110

107-108

106-108

100 con/kg

93-96

93-95

93-94

93-94

92-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/11

11-14/11

6-10/11

5/11

4/11

Giá tăng hầu hết kích cỡ

30 con/kg

148-152

147-150

146-149

145-148

145-147

50 con/kg

119-121

118-121

118-120

118-119

117-119

80 con/kg

105-107

104-107

104-106

103-105

102-105

100 con/kg

86-88

85-88

85-87

85-87

85-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com