Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 15/11/2025: Trong 2 ngày trở lại đây (14-15/11), một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá từ 1.000-3.000 đ/kg.

04:07 15/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/11:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp và ít biến động kể từ đầu tuần này (10-15/11) trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua quanh mức 45-55 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 115-120 tấn/ngày.

Trong 2 ngày trở lại đây (14-15/11), một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn từ 1.000-3.000 đ/kg, đa phần các nhà máy còn lại giữ giá ổn định ở mức cao để hút hàng, duy trì lượng mua nguyên liệu. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex và Khánh Sủng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg, trong đó nhà máy Stapimex chủ yếu tăng giá với cỡ lớn 20-25 con/kg, còn nhà máy Khánh Sủng tăng giá với hầu hết cỡ từ 80 con/kg về lớn. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-152.000 đ/kg (phổ biến từ 127.000-144.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-132.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg chủ yếu với cỡ lớn 20-25 con/kg. Trong khi đó, nhà máy Minh Phú giữ giá ổn định ở mức cao với cỡ 30-50 con/kg, còn các cỡ 60-80 con/kg giảm nhẹ 1.000 đ/kg. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-15/11

11-13/11

9-10/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

13/11▲1-3.000 (22-26, 35-80)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

14/11▲2.000 (25)

13/11▲3.000 (20-25)

9/11▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

13/11▲2-4.000 (34-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

13/11▲1-2.000 (20-30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

12/11▲1-2.000 (45; 60-70; 90-110; 150-160)

9/11▲1-2.000 (50- 130)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

15/11▲1-3.000 (20-70; 90-100)

9/11▲1-3.000 (20-25; 35; 50-60; 90-120)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/11▼1.000 (100-130)

15/11▲1.000 (20-25)

12/11▲1.000 (50-200)

13/11▲1.000 (20-25)

 

9/11▲1.000 (35-40)

10/11▲1.000 (40-140)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

12/11▲1.000 (40-80)

9/11▲1.000 (40-90)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

15/11▼1.000 (60-300)

12/11▼1.000 (10-120)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 162.000-167.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-94.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-96.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

15/11

11-14/11

6-10/11

5/11

4/11

Giá tăng hầu hết kích cỡ

30 con/kg

162-167

160-165

159-164

158-163

157-161

50 con/kg

126-129

125-127

124-127

123-126

123-125

80 con/kg

113-116

112-115

112-114

111-113

110-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/11

11-14/11

6-10/11

5/11

4/11

Giá tăng hầu hết kích cỡ

30 con/kg

154-157

153-156

151-154

150-153

149-152

50 con/kg

124-126

123-125

122-124

121-123

120-123

80 con/kg

110-112

109-111

108-110

107-108

106-108

100 con/kg

93-96

93-95

93-94

93-94

92-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/11

11-14/11

6-10/11

5/11

4/11

Giá tăng hầu hết kích cỡ

30 con/kg

148-152

147-150

146-149

145-148

145-147

50 con/kg

119-121

118-121

118-120

118-119

117-119

80 con/kg

105-107

104-107

104-106

103-105

102-105

100 con/kg

86-88

85-88

85-87

85-87

85-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com