Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 17/11/2025: Một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc đã điều chỉnh tăng giá khoảng 1.000-3.000 đ/kg để cạnh tranh hút hàng trong bối cảnh nguồn cung hạn chế.

04:20 17/11/2025 AgroMonitor

Một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc đã điều chỉnh tăng tôm cỡ 90-120 con/kg khoảng 1.000-3.000 đ/kg để cạnh tranh hút hàng trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Mặt Hàng Mới (Seaprimexco), Song Thư, Huy Bảo,… đều tăng giá 1.000-3.000 đ/kg, riêng nhà máy Minh Phát điều chỉnh giảm 1.000-3.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày mai, nhà máy Cẩm Vui sẽ điều chỉnh tăng 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ 90-120 con/kg.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Phát Hưng, Tiến Hưng… cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,… giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-94.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-18/11

14-15/11

12-13/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

15/11▲1-4.000 (70-170; 200-230)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

18/11▲1.000 (80-100); 1-3.000 (40-60; 200-350)

12/11▲1-3.000 (15-20; 35-40; 70-100; 130-140; 160; 200)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

14/111-3.000 (15-20; 35-60; 80-140; 160; 190-200); 1.000 (70)

15/111-3.000 (35; 90-100; 120-130; 150-170)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/111-5.000 (30-120)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

16/112-4.000 (25-30; 70-80)

17/111-2.000 (80-100; 170-250); 1.000 (40)

14/112-6.000 (25-40; 50-60; 80-130)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/111-3.000 (40; 80-350)

14/112-4.000 (30-40; 80-120; 200-350); 1.000 (160; 180)

12/111-3.000 (15-25; 35; 120-130);

1-2.000 (30; 50-70; 150-160)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

18/111.000 (40)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

14/113-5.000 (30-80)

14/113-5.000 (30-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 162.000-167.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-94.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-96.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

17/11

15/11

11-14/11

6-10/11

5/11

Ổn định

30 con/kg

162-167

162-167

160-165

159-164

158-163

50 con/kg

126-129

126-129

125-127

124-127

123-126

80 con/kg

113-116

113-116

112-115

112-114

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/11

15/11

11-14/11

6-10/11

5/11

Ổn định

30 con/kg

154-157

154-157

153-156

151-154

150-153

50 con/kg

124-126

124-126

123-125

122-124

121-123

80 con/kg

110-112

110-112

109-111

108-110

107-108

100 con/kg

93-96

93-96

93-95

93-94

93-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/11

15/11

11-14/11

6-10/11

5/11

Ổn định

30 con/kg

148-152

148-152

147-150

146-149

145-148

50 con/kg

119-121

119-121

118-121

118-120

118-119

80 con/kg

105-107

105-107

104-107

104-106

103-105

100 con/kg

86-88

86-88

85-88

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com