+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/11:
Trong 2 ngày trở lại đây (16-17/11), đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao, riêng nhà máy Tài Kim Anh tiếp tục tăng giá từ 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước để hút hàng. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-60 con/kg, trong khi đó các nhà máy khác như Sao Ta, Stapimex,… giữ giá ổn định với cả hàng thẻ tươi và thẻ ngâm. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-152.000 đ/kg (phổ biến từ 127.000-144.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-132.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Cases, Minh Phú, F89,… giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (18/11), nhà máy Cases sẽ tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm một số kích cỡ từ 30-80 con/kg.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp và có xu hướng giảm nhẹ so với cuối tuần trước (14-15/11) do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn hạn chế. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 50-55 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-18/11 |
14-15/11 |
11-13/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/11▲1-3.000 (22-26, 35-80) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/11▲2.000 (25) |
13/11▲3.000 (20-25) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/11▲2-4.000 (34-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
13/11▲1-2.000 (20-30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/11▲1-3.000 (20-25; 35-40; 50-60; 150-200) |
▬ |
12/11▲1-2.000 (45; 60-70; 90-110; 150-160) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
15/11▲1-3.000 (20-70; 90-100) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/11▲1-2.000 (35-60; 140-200) |
14/11▼1.000 (100-130) 15/11▲1.000 (20-25) |
12/11▲1.000 (50-200) 13/11▲1.000 (20-25)
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/11▲1.000 (40-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
15/11▼1.000 (60-300) |
12/11▼1.000 (10-120) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc đã điều chỉnh tăng tôm cỡ 90-120 con/kg khoảng 1.000-3.000 đ/kg để cạnh tranh hút hàng trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Mặt Hàng Mới (Seaprimexco), Song Thư, Huy Bảo,… đều tăng giá 1.000-3.000 đ/kg, riêng nhà máy Minh Phát điều chỉnh giảm 1.000-3.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai, nhà máy Cẩm Vui sẽ điều chỉnh tăng 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ 90-120 con/kg.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Phát Hưng, Tiến Hưng… cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,… giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-94.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-18/11 |
14-15/11 |
12-13/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
15/11▲1-4.000 (70-170; 200-230) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/11▲1.000 (80-100); ▼1-3.000 (40-60; 200-350) |
▬ |
12/11▲1-3.000 (15-20; 35-40; 70-100; 130-140; 160; 200) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/11▲1-3.000 (15-20; 35-60; 80-140; 160; 190-200); ▼1.000 (70) 15/11▲1-3.000 (35; 90-100; 120-130; 150-170) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
17/11▲1-5.000 (30-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/11▲2-4.000 (25-30; 70-80) 17/11▲1-2.000 (80-100; 170-250); ▼1.000 (40) |
14/11▲2-6.000 (25-40; 50-60; 80-130) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
16/11▼1-3.000 (40; 80-350) |
14/11▲2-4.000 (30-40; 80-120; 200-350); ▼1.000 (160; 180) |
12/11▼1-3.000 (15-25; 35; 120-130); ▲1-2.000 (30; 50-70; 150-160) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/11▲1.000 (40) |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/11▲3-5.000 (30-80) |
14/11▲3-5.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 162.000-167.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-94.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-96.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/11 |
15/11 |
11-14/11 |
6-10/11 |
5/11 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
162-167 |
162-167 |
160-165 |
159-164 |
158-163 |
|
|
50 con/kg |
126-129 |
126-129 |
125-127 |
124-127 |
123-126 |
|
|
80 con/kg |
113-116 |
113-116 |
112-115 |
112-114 |
111-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/11 |
15/11 |
11-14/11 |
6-10/11 |
5/11 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
154-157 |
154-157 |
153-156 |
151-154 |
150-153 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
124-126 |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
110-112 |
109-111 |
108-110 |
107-108 |
|
|
100 con/kg |
93-96 |
93-96 |
93-95 |
93-94 |
93-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/11 |
15/11 |
11-14/11 |
6-10/11 |
5/11 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
148-152 |
148-152 |
147-150 |
146-149 |
145-148 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
118-121 |
118-120 |
118-119 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
104-107 |
104-106 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
85-88 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-178.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-140.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/11 |
15/11 |
11-14/11 |
5-10/11 |
3-4/11 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
220-225 |
220-225 |
217-220 |
215-218 |
215-218 |
|
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-170 |
162-165 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
128-132 |
128-132 |
128-132 |
126-130 |
122-126 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/11 |
15/11 |
11-14/11 |
5-8/11 |
3-4/11 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
130-135 |
125-132 |
|
|
60 con/kg |
128-132 |
128-132 |
128-132 |
125-127 |
120-124 |
|
|
70 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
120-122 |
117-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/11:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với cuối tuần trước. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu không đổi so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 20-50 con/kg hạn chế. Cụ thể, trong ngày 16-17/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-10 tấn/ngày.
Trong 2 ngày trở lại đây (16-17/11), hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá tôm sú không đổi, riêng nhà máy Blue Bay điều chỉnh giảm giá 3.000-4.000 đ/kg với tôm sú ngâm so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Quốc Thanh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,… giữ giá thu mua không đổi, riêng nhà máy Blue Bay điều chỉnh giảm 3.000-4.000 đ/kg với tôm cỡ 40 con/kg về nhỏ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-17/11 |
14-15/11 |
11-13/11 |
9-10/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/11▲2-9.000 (25-35; 45-70; 130-250); ▼1-3.000 (15-20; 80-100) |
12/11▲2-5.000 (15-30; 45-80) |
9/11▼1-5.000 (15-45; 60-110; 130-250) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/11▲5.000 (28-30); ▼5.000 (14; 21) |
▬ |
9/11▲10.000 (20-50) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/11▲2-5.000 (25-40; 50-80) 17/11▲1-3.000 (35; 45-70); ▼1.000 (80-90) |
11/11▼1-2.000 (30-90); 12/11▼1-2.000 (45-100) |
9/11▼1-2.000 (30, 40-90, 110-150) 10/11▼1.000 (70-120); ▲1.000 (45-60) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/11▼2.000 (13/15) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
11/11▼2-5.000 (32; 50) |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/11 |
10-15/11 |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17/11 |
10-15/11 |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
|
|
20 con/kg |
240-250 |
240-250 |
240-250 |
230-250 |
230-250 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
180-200 |
180-200 |
180-200 |
200-210 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
145-160 |
145-160 |
145-160 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Bộ Sản xuất Peru (PRODUCE) đã tăng tổng sản lượng khai thác cho phép (TAC) cho vùng đánh bắt cá cơm Bắc Trung Bộ lên 1,63 triệu tấn, đánh dấu một bước nhảy vọt so với TAC tạm thời. PRODUCE đã thiết lập TAC tạm thời 500.000 tấn cho vùng đánh bắt cá cơm Bắc Trung Bộ vào đầu tháng 11, giảm mạnh so với mức 3 triệu tấn TAC được thiết lập trong mùa đầu tiên của năm 2025 và mức 2,51 triệu tấn TAC mà họ đã đạt được vào năm 2024.
+ Công ty tôm Trung Quốc Zhanjiang Guolian Aquatic Products đã báo cáo thua lỗ nặng nề, tiếp nối chuỗi dài những giai đoạn tài chính đáng thất vọng của công ty. Trong 3 quý năm 2025, công ty đã báo cáo khoản lỗ 800 triệu NDT(112 triệu USD, 97 triệu EUR) và doanh thu 2,58 tỷ NDT (360 triệu USD, 310 triệu EUR), với mức giảm 14% so với cùng kỳ năm 2024.
+ Ngày 14/11, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
14/11 |
13/11 |
12/11 |
11/11 |
10/11 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
160 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
130 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 815 VND)
+ Ngày 14/11, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giảm nhẹ. Nhu cầu tiêu thụ thấp, trong khi tồn kho tôm đang ở mức cao khiến giá tôm có xu hướng giảm. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 28-29 NDT/kg, giảm 1-2 NDT/kg so với đầu tháng 11. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 36 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với hôm 7/11.