Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 18/11/2025: Một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg để cạnh tranh hút hàng do nguồn cung tôm cỡ nhỏ cũng đang ở mức thấp.

03:53 18/11/2025 AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg để cạnh tranh hút hàng do nguồn cung tôm cỡ nhỏ cũng đang ở mức thấp. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Quốc Thanh, Cẩm Vui,… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg lên gần với giá trung bình trên thị trường để hút hàng. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện vẫn dao động ở mức 77.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui cũng tăng giá tôm thẻ ao đất khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy Bạch Linh, Huy Bảo,… tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-94.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-18/11

14-15/11

12-13/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

18/11▲2.000 (120)

15/11▲1-4.000 (70-170; 200-230)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

18/11▲1.000 (80-100); 1-3.000 (40-60; 200-350)

12/11▲1-3.000 (15-20; 35-40; 70-100; 130-140; 160; 200)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

18/11▲1-2.000 (35-45; 70-100; 170-180); 1.000 (50)

14/111-3.000 (15-20; 35-60; 80-140; 160; 190-200); 1.000 (70)

15/111-3.000 (35; 90-100; 120-130; 150-170)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/111-5.000 (30-120)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

16/112-4.000 (25-30; 70-80)

17/111-2.000 (80-100; 170-250); 1.000 (40)

14/112-6.000 (25-40; 50-60; 80-130)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/111-3.000 (40; 80-350)

18/111-5.000 (35; 45-60)

14/112-4.000 (30-40; 80-120; 200-350); 1.000 (160; 180)

12/111-3.000 (15-25; 35; 120-130);

1-2.000 (30; 50-70; 150-160)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

18/111.000 (40)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

14/113-5.000 (30-80)

14/113-5.000 (30-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 18/11, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 161.000-168.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-95.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-96.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

18/11

15-17/11

11-14/11

6-10/11

5/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

164-168

162-167

160-165

159-164

158-163

50 con/kg

127-130

126-129

125-127

124-127

123-126

80 con/kg

114-116

113-116

112-115

112-114

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/11

15-17/11

11-14/11

6-10/11

5/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

155-160

154-157

153-156

151-154

150-153

50 con/kg

125-127

124-126

123-125

122-124

121-123

80 con/kg

110-113

110-112

109-111

108-110

107-108

100 con/kg

94-96

93-96

93-95

93-94

93-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/11

15-17/11

11-14/11

6-10/11

5/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

150-154

148-152

147-150

146-149

145-148

50 con/kg

120-122

119-121

118-121

118-120

118-119

80 con/kg

105-108

105-107

104-107

104-106

103-105

100 con/kg

86-89

86-88

85-88

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com