+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/11:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục theo hướng giảm nhẹ khoảng 2-10 tấn/ngày so với hôm qua do nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn hạn chế. Trong ngày 18/11, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 40-45 tấn/ngày trở xuống.
Một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với các size đang khan hàng như 50 con/kg về lớn để cạnh tranh mua hàng, trong khi đó giá tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg tại các nhà máy lớn nhìn chung vẫn ổn định ở mức cao. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg: Các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh (Sóc Trăng), Cases,… đều tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 127.000-145.000 đ/kg), các nhà máy lớn tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg: Đa phần các nhà máy lớn tạm thời giữ giá ổn định ở mức cao, trong đó các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 110.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 110.000-132.000 đ/kg), các nhà máy lớn tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 110.000-118.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-18/11 |
14-15/11 |
11-13/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Tăng giá |
18/11▲1-5.000 (21-26; 35) |
▬ |
13/11▲1-3.000 (22-26, 35-80) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
18/11▲1.000 (40-50) |
14/11▲2.000 (25) |
13/11▲3.000 (20-25) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
18/11▲1-2.000 (34-45) |
▬ |
13/11▲2-4.000 (34-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
18/11▲3.000 (20-30) |
▬ |
13/11▲1-2.000 (20-30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/11▲1-3.000 (20-25; 35-40; 50-60; 150-200) 18/11▲1.000 (35-60) |
▬ |
12/11▲1-2.000 (45; 60-70; 90-110; 150-160) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
15/11▲1-3.000 (20-70; 90-100) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/11▲1-2.000 (35-60; 140-200) |
14/11▼1.000 (100-130) 15/11▲1.000 (20-25) |
12/11▲1.000 (50-200) 13/11▲1.000 (20-25)
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
18/11▲1.000 (30-50) |
▬ |
12/11▲1.000 (40-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
15/11▼1.000 (60-300) |
12/11▼1.000 (10-120) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 18/11, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 161.000-168.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-95.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-96.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/11 |
15-17/11 |
11-14/11 |
6-10/11 |
5/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
164-168 |
162-167 |
160-165 |
159-164 |
158-163 |
|
|
50 con/kg |
127-130 |
126-129 |
125-127 |
124-127 |
123-126 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
113-116 |
112-115 |
112-114 |
111-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/11 |
15-17/11 |
11-14/11 |
6-10/11 |
5/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
155-160 |
154-157 |
153-156 |
151-154 |
150-153 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
110-113 |
110-112 |
109-111 |
108-110 |
107-108 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
93-96 |
93-95 |
93-94 |
93-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/11 |
15-17/11 |
11-14/11 |
6-10/11 |
5/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
150-154 |
148-152 |
147-150 |
146-149 |
145-148 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
119-121 |
118-121 |
118-120 |
118-119 |
|
|
80 con/kg |
105-108 |
105-107 |
104-107 |
104-106 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
86-89 |
86-88 |
85-88 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com