Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 18/11/2025: Một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với các size đang khan hàng như 50 con/kg về lớn để cạnh tranh mua hàng.

03:54 18/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/11:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục theo hướng giảm nhẹ khoảng 2-10 tấn/ngày so với hôm qua do nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn hạn chế. Trong ngày 18/11, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 40-45 tấn/ngày trở xuống.

Một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với các size đang khan hàng như 50 con/kg về lớn để cạnh tranh mua hàng, trong khi đó giá tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg tại các nhà máy lớn nhìn chung vẫn ổn định ở mức cao. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg: Các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh (Sóc Trăng), Cases,… đều tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 127.000-145.000 đ/kg), các nhà máy lớn tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg: Đa phần các nhà máy lớn tạm thời giữ giá ổn định ở mức cao, trong đó các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 110.000-139.000 đ/kg (phổ biến từ 110.000-132.000 đ/kg), các nhà máy lớn tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg ở mức 110.000-118.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-18/11

14-15/11

11-13/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Tăng giá

18/11▲1-5.000 (21-26; 35)

13/11▲1-3.000 (22-26, 35-80)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

18/11▲1.000 (40-50)

14/11▲2.000 (25)

13/11▲3.000 (20-25)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

18/11▲1-2.000 (34-45)

13/11▲2-4.000 (34-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

18/11▲3.000 (20-30)

13/11▲1-2.000 (20-30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

16/11▲1-3.000 (20-25; 35-40; 50-60; 150-200)

18/11▲1.000 (35-60)

12/11▲1-2.000 (45; 60-70; 90-110; 150-160)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

15/11▲1-3.000 (20-70; 90-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

18/11▲1-2.000 (35-60; 140-200)

14/11▼1.000 (100-130)

15/11▲1.000 (20-25)

12/11▲1.000 (50-200)

13/11▲1.000 (20-25)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

18/11▲1.000 (30-50)

12/11▲1.000 (40-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

15/11▼1.000 (60-300)

12/11▼1.000 (10-120)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 18/11, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 161.000-168.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-95.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-96.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

18/11

15-17/11

11-14/11

6-10/11

5/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

164-168

162-167

160-165

159-164

158-163

50 con/kg

127-130

126-129

125-127

124-127

123-126

80 con/kg

114-116

113-116

112-115

112-114

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/11

15-17/11

11-14/11

6-10/11

5/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

155-160

154-157

153-156

151-154

150-153

50 con/kg

125-127

124-126

123-125

122-124

121-123

80 con/kg

110-113

110-112

109-111

108-110

107-108

100 con/kg

94-96

93-96

93-95

93-94

93-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/11

15-17/11

11-14/11

6-10/11

5/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

150-154

148-152

147-150

146-149

145-148

50 con/kg

120-122

119-121

118-121

118-120

118-119

80 con/kg

105-108

105-107

104-107

104-106

103-105

100 con/kg

86-89

86-88

85-88

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com