Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 19/11/2025: Các nhà máy lớn tiếp tục tăng giá ở mức phổ biến từ 1.000-3.000 đ/kg để cạnh tranh hút hàng.

04:13 19/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/11:

Trong sáng 19/11, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá ở mức phổ biến từ 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn để cạnh tranh hút hàng. Dự kiến xu hướng tăng giá vẫn tiếp tục được duy trì trong ngày mai (20/11) trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn, còn các nhà máy Sao Ta và Khang An tăng giá chủ yếu với cỡ lớn 30-50 con/kg. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-154.000 đ/kg (phổ biến từ 127.000-146.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-132.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Minh Phú, Cases điều chỉnh tăng 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi hầu hết cỡ từ 80 con/kg về lớn. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (20/11), nhà máy Minh Phú và Cases sẽ tiếp tục  tăng giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ từ 20-80 con/kg.

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến đng so với hôm qua (tăng/giảm nhẹ khoảng 2-10 tấn/ngày) do nguồn cung hạn chế. Trong ngày 19/11, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 35-40 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-20/11

16-18/11

14-15/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Tăng giá

19/11▲3.000 (35-40)

18/11▲1-5.000 (21-26; 35)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Tăng giá

19/11▲3.000 (35-40)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

19/11▲1.000 (15-80)

18/11▲1.000 (40-50)

14/11▲2.000 (25)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

19/11▲5-9.000 (24-30)

18/11▲1-2.000 (34-45)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

19/11▲1-3.000 (35-80)

18/11▲3.000 (20-30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

19/11▲1.000 (20-30; 50-60)

16/11▲1-3.000 (20-25; 35-40; 50-60; 150-200)

18/11▲1.000 (35-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

15/11▲1-3.000 (20-70; 90-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

19/11▲1-2.000 (90-200)

20/11▲1-2.000 (20-60; 140-150)

18/11▲1-2.000 (35-60; 140-200)

14/111.000 (100-130)

15/11▲1.000 (20-25)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

19/11▲1.000 (30-130)

18/11▲1.000 (30-50)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

19/11▲1.000 (10-85)

20/11▲1.000 (10-85)

15/111.000 (60-300)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 19/11, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục tăng 1.000 đ/kg  với hầu hết kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-169.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

19/11

18/11

15-17/11

11-14/11

6-10/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

165-169

164-168

162-167

160-165

159-164

50 con/kg

128-130

127-130

126-129

125-127

124-127

80 con/kg

114-117

114-116

113-116

112-115

112-114

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/11

18/11

15-17/11

11-14/11

6-10/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

157-160

155-160

154-157

153-156

151-154

50 con/kg

125-128

125-127

124-126

123-125

122-124

80 con/kg

111-113

110-113

110-112

109-111

108-110

100 con/kg

94-98

94-96

93-96

93-95

93-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/11

18/11

15-17/11

11-14/11

6-10/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

151-155

150-154

148-152

147-150

146-149

50 con/kg

120-123

120-122

119-121

118-121

118-120

80 con/kg

106-108

105-108

105-107

104-107

104-106

100 con/kg

87-89

86-89

86-88

85-88

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com