+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/11:
Trong sáng 19/11, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá ở mức phổ biến từ 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn để cạnh tranh hút hàng. Dự kiến xu hướng tăng giá vẫn tiếp tục được duy trì trong ngày mai (20/11) trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn, còn các nhà máy Sao Ta và Khang An tăng giá chủ yếu với cỡ lớn 30-50 con/kg. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-154.000 đ/kg (phổ biến từ 127.000-146.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-132.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Minh Phú, Cases điều chỉnh tăng 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi hầu hết cỡ từ 80 con/kg về lớn. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (20/11), nhà máy Minh Phú và Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ từ 20-80 con/kg.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm nhẹ khoảng 2-10 tấn/ngày) do nguồn cung hạn chế. Trong ngày 19/11, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 35-40 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/11 |
16-18/11 |
14-15/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Tăng giá |
19/11▲3.000 (35-40) |
18/11▲1-5.000 (21-26; 35) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Tăng giá |
19/11▲3.000 (35-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/11▲1.000 (15-80) |
18/11▲1.000 (40-50) |
14/11▲2.000 (25) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/11▲5-9.000 (24-30) |
18/11▲1-2.000 (34-45) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/11▲1-3.000 (35-80) |
18/11▲3.000 (20-30) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
19/11▲1.000 (20-30; 50-60) |
16/11▲1-3.000 (20-25; 35-40; 50-60; 150-200) 18/11▲1.000 (35-60) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
15/11▲1-3.000 (20-70; 90-100) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
19/11▲1-2.000 (90-200) 20/11▲1-2.000 (20-60; 140-150) |
18/11▲1-2.000 (35-60; 140-200) |
14/11▼1.000 (100-130) 15/11▲1.000 (20-25) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/11▲1.000 (30-130) |
18/11▲1.000 (30-50) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/11▲1.000 (10-85) 20/11▲1.000 (10-85) |
▬ |
15/11▼1.000 (60-300) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định ở mức cao, riêng nhà máy Cẩm Vui tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm các cỡ 90-120 con/kg so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm để cạnh tranh hút hàng. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Huy Bảo,… tiếp tục giữ giá ổn định trong khoảng 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-94.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/11 |
16-18/11 |
14-15/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/11▲2.000 (120) |
15/11▲1-4.000 (70-170; 200-230) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
19/11▲1-3.000 (35-90; 190-250) |
18/11▲1.000 (80-100); ▼1-3.000 (40-60; 200-350) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/11▲1-2.000 (35-45; 70-100; 170-180); ▼1.000 (50) |
14/11▲1-3.000 (15-20; 35-60; 80-140; 160; 190-200); ▼1.000 (70) 15/11▲1-3.000 (35; 90-100; 120-130; 150-170) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
17/11▲1-5.000 (30-120) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/11▲2-4.000 (25-30; 70-80) 17/11▲1-2.000 (80-100; 170-250); ▼1.000 (40) |
14/11▲2-6.000 (25-40; 50-60; 80-130) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/11▼1-3.000 (40; 80-350) 18/11▼1-5.000 (35; 45-60) |
14/11▲2-4.000 (30-40; 80-120; 200-350); ▼1.000 (160; 180) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/11▲1.000 (40) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/11▲3-5.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 19/11, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục tăng 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-169.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/11 |
18/11 |
15-17/11 |
11-14/11 |
6-10/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
165-169 |
164-168 |
162-167 |
160-165 |
159-164 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
127-130 |
126-129 |
125-127 |
124-127 |
|
|
80 con/kg |
114-117 |
114-116 |
113-116 |
112-115 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/11 |
18/11 |
15-17/11 |
11-14/11 |
6-10/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
157-160 |
155-160 |
154-157 |
153-156 |
151-154 |
|
|
50 con/kg |
125-128 |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
110-113 |
110-112 |
109-111 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
94-98 |
94-96 |
93-96 |
93-95 |
93-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/11 |
18/11 |
15-17/11 |
11-14/11 |
6-10/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
151-155 |
150-154 |
148-152 |
147-150 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
120-123 |
120-122 |
119-121 |
118-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
105-108 |
105-107 |
104-107 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
87-89 |
86-89 |
86-88 |
85-88 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL tăng khoảng 2.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg, trong khi các cỡ khác vẫn ổn định ở mức cao. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-182.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 138.000-142.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/11 |
15-18/11 |
11-14/11 |
5-10/11 |
3-4/11 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
20 con/kg |
220-225 |
220-225 |
217-220 |
215-218 |
215-218 |
|
|
30 con/kg |
170-175 |
165-175 |
165-170 |
162-165 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
128-132 |
128-132 |
126-130 |
122-126 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/11 |
15-18/11 |
11-14/11 |
5-8/11 |
3-4/11 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
50 con/kg |
138-142 |
135-140 |
135-140 |
130-135 |
125-132 |
|
|
60 con/kg |
128-132 |
128-132 |
128-132 |
125-127 |
120-124 |
|
|
70 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
120-122 |
117-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/11:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tăng nhẹ so với ngày hôm qua do nguồn cung tăng trong con nước quảnh canh, nhưng vẫn ở mức thấp. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu không đổi so với ngày hôm qua, trong khi đó giá tôm oxy tăng 5.000-10.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh nhưng vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 19/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 35 tấn/ngày, tăng nhẹ 10 tấn/ngày so với ngày hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Quốc Thanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, riêng nhà máy Minh Cường, Nam Kinh điều chỉnh tăng 3.000 đ/kg với tôm cỡ lớn 20-30 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… cũng giữ giá thu mua tôm sú ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-19/11 |
14-15/11 |
11-13/11 |
9-10/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
18/11▲1-10.000 (15; 30-35; 45; 70-250) |
14/11▲2-9.000 (25-35; 45-70; 130-250); ▼1-3.000 (15-20; 80-100) |
12/11▲2-5.000 (15-30; 45-80) |
9/11▼1-5.000 (15-45; 60-110; 130-250) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
18/11▲3.000 (40); ▼2.000 (50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/11▲5.000 (28-30); ▼5.000 (14; 21) |
▬ |
9/11▲10.000 (20-50) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
18/11▲1-3.000 (35; 70-90); ▼1.000 (45; 60) |
14/11▲2-5.000 (25-40; 50-80) 15/11▲1-3.000 (35; 45-70); ▼1.000 (80-90) |
11/11▼1-2.000 (30-90); 12/11▼1-2.000 (45-100) |
9/11▼1-2.000 (30, 40-90, 110-150) 10/11▼1.000 (70-120); ▲1.000 (45-60) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
19/11▲3.000 (24; 31); ▼2.000 (20) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/11▼2.000 (13/15) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
19/11▲3.000 (20) |
▬ |
11/11▼2-5.000 (32; 50) |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
18/11▲1-13.000 (13/15-26/30) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-19/11 |
10-15/11 |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm tăng khoảng 5.000-10.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg (hàng màu đậm, đều cỡ), trong khi đó các kích cỡ khác ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/11 |
10-18/11 |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
|
|
20 con/kg |
240-260 |
240-250 |
240-250 |
230-250 |
230-250 |
Tăng giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
190-210 |
180-200 |
180-200 |
200-210 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
145-160 |
145-160 |
145-160 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Thống kê của Hải quan Hàn Quốc, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 10/2025 đạt 8,64 nghìn tấn, trị giá 65,72 triệu USD, giảm 16% về lượng và tương đương về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ Việt Nam giảm 24% so với cùng kỳ năm 2024, đạt 4,34 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường cũng giảm như Trung Quốc đạt 1,58 nghìn tấn (-7%), Malaysia đạt 403 tấn (-13%), Argentina đạt 176 tấn (-11%)… Trong khi đó, lượng nhập khẩu từ Peru tăng lên 701 tấn (+2%), Thái Lan tăng lên mức 463 tấn (+16%).
Lũy kế 10 tháng năm 2025, Hàn Quốc đã nhập khẩu 89,2 nghìn tấn tôm, trị giá 640,06 triệu USD, tăng 4% về lượng và 12% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. 3 thị trường cung cấp lớn nhất lần lượt là Việt Nam, Trung Quốc và Peru. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam giảm 3% so với cùng kỳ năm 2024 xuống mức 44,25 nghìn tấn; nhập khẩu từ Peru giảm 29% so với cùng kỳ năm trước, đạt 6,37 nghìn tấn. Trong khi đó, nhập khẩu từ Trung Quốc tăng 53% lên mức 18,18 nghìn tấn.
+ Trong quý 3 năm 2025, ngành nuôi trồng và xuất khẩu tôm của Ấn Độ đã phải đối mặt với áp lực lớn. Trong số 4 công ty lớn, Apex Frozen Foods và Waterbase chịu lỗ, trong khi Avanti Feeds lại đi ngược xu hướng với mức tăng 39% lợi nhuận ròng. Việc Hoa Kỳ áp đặt mức thuế trừng phạt hơn 50% đối với tôm Ấn Độ đã dẫn đến sự thu hẹp mạnh mẽ kênh xuất khẩu lớn nhất của nước này.
Dữ liệu từ Ấn Độ cho thấy thị trường Hoa Kỳ chiếm 35% tổng kim ngạch xuất khẩu tôm của Ấn Độ trong năm tài chính 2023-2024. Sự tắc nghẽn này buộc các nhà xuất khẩu phải chuyển sang thị trường Trung Quốc và EU. Động thái này mang lại cho người mua Trung Quốc và EU quyền mặc cả mạnh hơn, liên tục bóp nghẹt biên lợi nhuận của các nhà chế biến Ấn Độ. Trong khi đó, lợi thế thuế quan khoảng 16% của Ecuador làm suy yếu thêm khả năng cạnh tranh của các sản phẩm Ấn Độ tại Hoa Kỳ, khiến chính quyền Andhra Pradesh, bang sản xuất tôm chính, phải giảm mạnh giá điện nông nghiệp cho người nuôi tôm để giảm chi phí sản xuất. Ngoài ra, mùa mưa kéo dài bất thường trong năm 2025 đã gây ra một đợt bùng phát dịch bệnh trên diện rộng ở Andhra Pradesh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tỷ lệ sống của tôm và nhu cầu thả nuôi, dẫn đến nguồn cung tôm nguyên liệu khan hiếm.
+ Ngày 18/11, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80-90 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
18/11 |
17/11 |
14/11 |
13/11 |
12/11 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
160 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
80 con/kg |
140 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
130 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 812 VND)
+ Ngày 17/11, giá tôm thẻ tại Indonesia không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giữ ổn định, lần lượt đạt mức 54.000 IDR/kg, 46.000 IDR/kg và 39.000 IDR/kg.
+ Ngày 17/11, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục tạm chững với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 4,11 USD/kg, 3,3 USD/kg và 2,65 USD/kg.
+ Ngày 17/11, giá tôm thẻ tại Ecuador giảm với cỡ vừa, trong khi tăng với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,05-0,1 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,7 USD/kg và 2,5 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg giảm 0,02 USD/kg, đạt mức 3,03 USD/kg.