+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/11:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục đà tăng nhẹ so với ngày hôm qua do nguồn cung tăng trong con nước quảnh canh, nhưng vẫn ở mức thấp. Hầu hết các nhà máy tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu không đổi so với ngày hôm qua, giá tôm oxy cỡ lớn cũng tạm thời ổn định sau khi tăng 5.000-10.000 đ/kg ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Quốc Thanh,... giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… cũng giữ giá thu mua tôm sú ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Huy Bảo,... giữ giá ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng khoảng 2.000 đ/kg với tôm cỡ 50 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp).
Dự kiến trong ngày mai (21/11), các nhà máy Blue Bay, Huy Bảo sẽ điều chỉnh tăng 1.000-3.000 đ/kg với tôm sú ngâm một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục đà tăng nhẹ so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảnh canh, nhưng vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 20/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50 tấn/ngày, tăng 15 tấn/ngày so với hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-21/11 |
14-15/11 |
11-13/11 |
9-10/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
18/11▲1-10.000 (15; 30-35; 45; 70-250) 20/11▲2.000 (50-60) |
14/11▲2-9.000 (25-35; 45-70; 130-250); ▼1-3.000 (15-20; 80-100) |
12/11▲2-5.000 (15-30; 45-80) |
9/11▼1-5.000 (15-45; 60-110; 130-250) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
18/11▲3.000 (40); ▼2.000 (50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/11▲5.000 (28-30); ▼5.000 (14; 21) |
▬ |
9/11▲10.000 (20-50) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
18/11▲1-3.000 (35; 70-90); ▼1.000 (45; 60) 21/11▲1-3.000 (35-40; 70-80) |
14/11▲2-5.000 (25-40; 50-80) 15/11▲1-3.000 (35; 45-70); ▼1.000 (80-90) |
11/11▼1-2.000 (30-90); 12/11▼1-2.000 (45-100) |
9/11▼1-2.000 (30, 40-90, 110-150) 10/11▼1.000 (70-120); ▲1.000 (45-60) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
19/11▲3.000 (24; 31); ▼2.000 (20) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/11▼2.000 (13/15) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
19/11▲3.000 (20) |
▬ |
11/11▼2-5.000 (32; 50) |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
18/11▲1-13.000 (13/15-26/30) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động so với đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-20/11 |
10-15/11 |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)