Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định ở mức cao, riêng một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Bạch Linh, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện vẫn dao động ở mức 77.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui, Hồng Duyên điều chỉnh tăng 1.000-3.000 đ/kkg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy Quốc Thanh, Huy Bảo,… tiếp tục giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-97.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/11 |
16-18/11 |
14-15/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/11▲2.000 (120) |
15/11▲1-4.000 (70-170; 200-230) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
19/11▲1-3.000 (35-90; 190-250) |
18/11▲1.000 (80-100); ▼1-3.000 (40-60; 200-350) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
20/11▲1-3.000 (70-140; 190-200) |
18/11▲1-2.000 (35-45; 70-100; 170-180); ▼1.000 (50) |
14/11▲1-3.000 (15-20; 35-60; 80-140; 160; 190-200); ▼1.000 (70) 15/11▲1-3.000 (35; 90-100; 120-130; 150-170) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
20/11▲1-8.000 (30-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
17/11▲1-5.000 (30-120) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/11▲2-4.000 (25-30; 70-80) 17/11▲1-2.000 (80-100; 170-250); ▼1.000 (40) |
14/11▲2-6.000 (25-40; 50-60; 80-130) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/11▼1-3.000 (40; 80-350) 18/11▼1-5.000 (35; 45-60) |
14/11▲2-4.000 (30-40; 80-120; 200-350); ▼1.000 (160; 180) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/11▲1.000 (40) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/11▲2.000 (30-70) |
▬ |
14/11▲3-5.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 20/11, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục tăng 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó cỡ 90 con/kg về nhỏ nhìn chung ít biến động. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 166.000-169.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
15-17/11 |
11-14/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
166-169 |
165-169 |
164-168 |
162-167 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
128-131 |
128-130 |
127-130 |
126-129 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
114-117 |
114-116 |
113-116 |
112-115 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
15-17/11 |
11-14/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
157-162 |
157-160 |
155-160 |
154-157 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
125-128 |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
111-114 |
111-113 |
110-113 |
110-112 |
109-111 |
|
|
100 con/kg |
94-98 |
94-98 |
94-96 |
93-96 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
15-17/11 |
11-14/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
152-155 |
151-155 |
150-154 |
148-152 |
147-150 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-123 |
120-122 |
119-121 |
118-121 |
|
|
80 con/kg |
106-109 |
106-108 |
105-108 |
105-107 |
104-107 |
|
|
100 con/kg |
87-89 |
87-89 |
86-89 |
86-88 |
85-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com