+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/11:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tương đương hoặc tăng nhẹ khoảng 3-5 tấn/ngày) do nguồn cung hạn chế. Trong ngày 20/11, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 35-40 tấn/ngày trở xuống.
Một số các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau tiếp tục tăng giá ở mức phổ biến từ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn để cạnh tranh hút hàng trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về lớn, còn nhà máy Stapimex tăng giá với hầu hết các cỡ từ 80 con/kg. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-155.000 đ/kg (phổ biến từ 127.000-147.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-132.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 50 con/kg về lớn, trong khi nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (21/11), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-40 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/11 |
16-18/11 |
14-15/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Tăng giá |
19/11▲3.000 (35-40) 20/11▲1-2.000 (21-40) |
18/11▲1-5.000 (21-26; 35) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Tăng giá |
19/11▲3.000 (35-40) 20/11▲1-2.000 (28-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/11▲1.000 (15-80) 20/11▲1.000 (15-80) |
18/11▲1.000 (40-50) |
14/11▲2.000 (25) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/11▲5-9.000 (24-30) |
18/11▲1-2.000 (34-45) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/11▲1-3.000 (35-80) |
18/11▲3.000 (20-30) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
19/11▲1.000 (20-30; 50-60) |
16/11▲1-3.000 (20-25; 35-40; 50-60; 150-200) 18/11▲1.000 (35-60) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
15/11▲1-3.000 (20-70; 90-100) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
19/11▲1-2.000 (90-200) 20/11▲1.000 (20-60; 140-150) |
18/11▲1-2.000 (35-60; 140-200) |
14/11▼1.000 (100-130) 15/11▲1.000 (20-25) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/11▲1.000 (30-130) 20/11▲2.000 (30-50) |
18/11▲1.000 (30-50) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/11▲1.000 (10-85) 20/11▲1.000 (10-85) |
▬ |
15/11▼1.000 (60-300) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 20/11, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục tăng 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó cỡ 90 con/kg về nhỏ nhìn chung ít biến động. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 166.000-169.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
15-17/11 |
11-14/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
166-169 |
165-169 |
164-168 |
162-167 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
128-131 |
128-130 |
127-130 |
126-129 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
114-117 |
114-116 |
113-116 |
112-115 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
15-17/11 |
11-14/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
157-162 |
157-160 |
155-160 |
154-157 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
125-128 |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
111-114 |
111-113 |
110-113 |
110-112 |
109-111 |
|
|
100 con/kg |
94-98 |
94-98 |
94-96 |
93-96 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
15-17/11 |
11-14/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
152-155 |
151-155 |
150-154 |
148-152 |
147-150 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-123 |
120-122 |
119-121 |
118-121 |
|
|
80 con/kg |
106-109 |
106-108 |
105-108 |
105-107 |
104-107 |
|
|
100 con/kg |
87-89 |
87-89 |
86-89 |
86-88 |
85-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com