+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/11:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tương đương hoặc tăng nhẹ khoảng 3-5 tấn/ngày) do nguồn cung hạn chế. Trong ngày 20/11, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 35-40 tấn/ngày trở xuống.
Một số các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau tiếp tục tăng giá ở mức phổ biến từ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn để cạnh tranh hút hàng trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về lớn, còn nhà máy Stapimex tăng giá với hầu hết các cỡ từ 80 con/kg. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-155.000 đ/kg (phổ biến từ 127.000-147.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-132.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 50 con/kg về lớn, trong khi nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (21/11), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-40 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/11 |
16-18/11 |
14-15/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Tăng giá |
19/11▲3.000 (35-40) 20/11▲1-2.000 (21-40) |
18/11▲1-5.000 (21-26; 35) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Tăng giá |
19/11▲3.000 (35-40) 20/11▲1-2.000 (28-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/11▲1.000 (15-80) 20/11▲1.000 (15-80) |
18/11▲1.000 (40-50) |
14/11▲2.000 (25) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/11▲5-9.000 (24-30) |
18/11▲1-2.000 (34-45) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/11▲1-3.000 (35-80) |
18/11▲3.000 (20-30) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
19/11▲1.000 (20-30; 50-60) |
16/11▲1-3.000 (20-25; 35-40; 50-60; 150-200) 18/11▲1.000 (35-60) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
15/11▲1-3.000 (20-70; 90-100) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
19/11▲1-2.000 (90-200) 20/11▲1.000 (20-60; 140-150) |
18/11▲1-2.000 (35-60; 140-200) |
14/11▼1.000 (100-130) 15/11▲1.000 (20-25) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/11▲1.000 (30-130) 20/11▲2.000 (30-50) |
18/11▲1.000 (30-50) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/11▲1.000 (10-85) 20/11▲1.000 (10-85) |
▬ |
15/11▼1.000 (60-300) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định ở mức cao, riêng một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Bạch Linh, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện vẫn dao động ở mức 77.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui, Hồng Duyên điều chỉnh tăng 1.000-3.000 đ/kkg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy Quốc Thanh, Huy Bảo,… tiếp tục giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-97.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/11 |
16-18/11 |
14-15/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/11▲2.000 (120) |
15/11▲1-4.000 (70-170; 200-230) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
19/11▲1-3.000 (35-90; 190-250) |
18/11▲1.000 (80-100); ▼1-3.000 (40-60; 200-350) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
20/11▲1-3.000 (70-140; 190-200) |
18/11▲1-2.000 (35-45; 70-100; 170-180); ▼1.000 (50) |
14/11▲1-3.000 (15-20; 35-60; 80-140; 160; 190-200); ▼1.000 (70) 15/11▲1-3.000 (35; 90-100; 120-130; 150-170) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
20/11▲1-8.000 (30-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
17/11▲1-5.000 (30-120) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/11▲2-4.000 (25-30; 70-80) 17/11▲1-2.000 (80-100; 170-250); ▼1.000 (40) |
14/11▲2-6.000 (25-40; 50-60; 80-130) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/11▼1-3.000 (40; 80-350) 18/11▼1-5.000 (35; 45-60) |
14/11▲2-4.000 (30-40; 80-120; 200-350); ▼1.000 (160; 180) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/11▲1.000 (40) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/11▲2.000 (30-70) |
▬ |
14/11▲3-5.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 20/11, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục tăng 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó cỡ 90 con/kg về nhỏ nhìn chung ít biến động. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 166.000-169.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
15-17/11 |
11-14/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
166-169 |
165-169 |
164-168 |
162-167 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
128-131 |
128-130 |
127-130 |
126-129 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
114-117 |
114-116 |
113-116 |
112-115 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
15-17/11 |
11-14/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
157-162 |
157-160 |
155-160 |
154-157 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
126-128 |
125-128 |
125-127 |
124-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
111-114 |
111-113 |
110-113 |
110-112 |
109-111 |
|
|
100 con/kg |
94-98 |
94-98 |
94-96 |
93-96 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
15-17/11 |
11-14/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
152-155 |
151-155 |
150-154 |
148-152 |
147-150 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-123 |
120-122 |
119-121 |
118-121 |
|
|
80 con/kg |
106-109 |
106-108 |
105-108 |
105-107 |
104-107 |
|
|
100 con/kg |
87-89 |
87-89 |
86-89 |
86-88 |
85-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL tạm thời ổn định sau khi tăng khoảng 2.000-3.000 đ/kg ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-182.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 138.000-142.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-20/11 |
15-18/11 |
11-14/11 |
5-10/11 |
3-4/11 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
20 con/kg |
220-225 |
220-225 |
217-220 |
215-218 |
215-218 |
|
|
30 con/kg |
170-175 |
165-175 |
165-170 |
162-165 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
128-132 |
128-132 |
126-130 |
122-126 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-20/11 |
15-18/11 |
11-14/11 |
5-8/11 |
3-4/11 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
50 con/kg |
138-142 |
135-140 |
135-140 |
130-135 |
125-132 |
|
|
60 con/kg |
128-132 |
128-132 |
128-132 |
125-127 |
120-124 |
|
|
70 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
120-122 |
117-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/11:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục đà tăng nhẹ so với ngày hôm qua do nguồn cung tăng trong con nước quảnh canh, nhưng vẫn ở mức thấp. Hầu hết các nhà máy tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu không đổi so với ngày hôm qua, giá tôm oxy cỡ lớn cũng tạm thời ổn định sau khi tăng 5.000-10.000 đ/kg ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Quốc Thanh,... giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… cũng giữ giá thu mua tôm sú ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Huy Bảo,... giữ giá ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng khoảng 2.000 đ/kg với tôm cỡ 50 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp).
Dự kiến trong ngày mai (21/11), các nhà máy Blue Bay, Huy Bảo sẽ điều chỉnh tăng 1.000-3.000 đ/kg với tôm sú ngâm một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục đà tăng nhẹ so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảnh canh, nhưng vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 20/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50 tấn/ngày, tăng 15 tấn/ngày so với hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-21/11 |
14-15/11 |
11-13/11 |
9-10/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
18/11▲1-10.000 (15; 30-35; 45; 70-250) 20/11▲2.000 (50-60) |
14/11▲2-9.000 (25-35; 45-70; 130-250); ▼1-3.000 (15-20; 80-100) |
12/11▲2-5.000 (15-30; 45-80) |
9/11▼1-5.000 (15-45; 60-110; 130-250) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
18/11▲3.000 (40); ▼2.000 (50) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/11▲5.000 (28-30); ▼5.000 (14; 21) |
▬ |
9/11▲10.000 (20-50) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
18/11▲1-3.000 (35; 70-90); ▼1.000 (45; 60) 21/11▲1-3.000 (35-40; 70-80) |
14/11▲2-5.000 (25-40; 50-80) 15/11▲1-3.000 (35; 45-70); ▼1.000 (80-90) |
11/11▼1-2.000 (30-90); 12/11▼1-2.000 (45-100) |
9/11▼1-2.000 (30, 40-90, 110-150) 10/11▼1.000 (70-120); ▲1.000 (45-60) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
19/11▲3.000 (24; 31); ▼2.000 (20) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/11▼2.000 (13/15) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
19/11▲3.000 (20) |
▬ |
11/11▼2-5.000 (32; 50) |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
18/11▲1-13.000 (13/15-26/30) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động so với đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-20/11 |
10-15/11 |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm tạm thời ổn định sau khi tăng khoảng 5.000-10.000 đ/kg ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-20/11 |
10-18/11 |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
|
|
20 con/kg |
240-260 |
240-250 |
240-250 |
230-250 |
230-250 |
Tăng giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
190-210 |
180-200 |
180-200 |
200-210 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
145-160 |
145-160 |
145-160 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Thống kê của Hải quan Vương quốc Anh, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 9/2025 đạt 8,66 nghìn tấn, trị giá 64,86 triệu bảng Anh, tăng 28% về lượng và 29% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ một số thị trường tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm trước như Việt Nam đạt 2,26 nghìn tấn (+18%), Ấn Độ đạt 1,62 nghìn tấn (+80%), Ecuador đạt 1,15 nghìn tấn (+29%), Honduras đạt 820 tấn (+40%),…
Lũy kế 9 tháng năm 2025, Anh đã nhập khẩu 60,5 nghìn tấn tôm, trị giá 454,21 triệu bảng, tăng 8% về lượng và 10% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam và Ecuador lần lượt tăng lên mức 15,48 nghìn tấn (+15%) và 9,98 nghìn tấn (+40%), trong khi nhập khẩu từ Ấn Độ giảm 2% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 8,79 nghìn tấn.
+ Thị trường tôm đông lạnh (frozen shrimp) toàn cầu được dự báo sẽ tăng từ khoảng 18.742,6 triệu USD trong năm 2025 lên đến 32.847,3 triệu USD vào năm 2035 - tương đương mức tăng khoảng 75,3% trong 10 năm tới. Tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm (CAGR) được ước tính đạt 5,8% từ 2025 đến 2035.
Thị trường tôm đông lạnh toàn cầu đang bước vào giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ, được thúc đẩy bởi xu hướng tiêu dùng yêu thích thực phẩm tiện lợi, nhu cầu protein cao, mở rộng nuôi trồng và công nghệ chế biến hiện đại. Với dự báo tăng trưởng lên hơn một lần rưỡi trong thập kỷ tới, ngành tôm đông lạnh là một mảng hứa hẹn đối với các nhà sản xuất, chế biến và nhà phân phối. Tuy nhiên, để tận dụng cơ hội, các bên tham gia cần đầu tư vào công nghệ, quản lý chuỗi cung ứng và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng – đồng thời bảo đảm tính bền vững và truy xuất nguồn gốc để giữ vững lợi thế cạnh tranh.
+ Lạm phát giá thực phẩm đã dẫn đến doanh thu bán hải sản tại các cửa hàng bán lẻ ở Mỹ giảm trong tháng 10/2025. Theo dữ liệu mới từ công ty nghiên cứu thị trường Circana, được phân tích bởi 210 Analytics, giá hải sản đông lạnh tăng 5,3% so với cùng kỳ năm 2024 trong tháng 10, góp phần làm doanh thu giảm 2,7% xuống còn 723 triệu USD (624 triệu EUR) và giảm 7,6% về lượng bán. Hai loài chính trong nhóm hàng đông lạnh là tôm và cá hồi đã ghi nhận mức tăng giá lên tới 9,2%.
+ Ngày 19/11, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 175 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 145 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
19/11 |
18/11 |
17/11 |
14/11 |
13/11 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
155 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
130 |
130 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 812 VND)