Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 20/11/2025: Giao dịch tôm thẻ về các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục duy trì ở mức thấp.

04:20 20/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/11:

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến đng so với hôm qua (tương đương hoặc tăng nhẹ khoảng 3-5 tấn/ngày) do nguồn cung hạn chế. Trong ngày 20/11, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 35-40 tấn/ngày trở xuống.

Một số các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau tiếp tục tăng giá ở mức phổ biến từ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn để cạnh tranh hút hàng trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về lớn, còn nhà máy Stapimex tăng giá với hầu hết các cỡ từ 80 con/kg. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-155.000 đ/kg (phổ biến từ 127.000-147.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-132.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 50 con/kg về lớn, trong khi nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (21/11), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-40 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-20/11

16-18/11

14-15/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Tăng giá

19/11▲3.000 (35-40)

20/11▲1-2.000 (21-40)

18/11▲1-5.000 (21-26; 35)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Tăng giá

19/11▲3.000 (35-40) 20/11▲1-2.000 (28-40)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

19/11▲1.000 (15-80)

20/11▲1.000 (15-80)

18/11▲1.000 (40-50)

14/11▲2.000 (25)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

19/11▲5-9.000 (24-30)

18/11▲1-2.000 (34-45)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

19/11▲1-3.000 (35-80)

18/11▲3.000 (20-30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

19/11▲1.000 (20-30; 50-60)

16/11▲1-3.000 (20-25; 35-40; 50-60; 150-200)

18/11▲1.000 (35-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

15/11▲1-3.000 (20-70; 90-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

19/11▲1-2.000 (90-200)

20/11▲1.000 (20-60; 140-150)

18/11▲1-2.000 (35-60; 140-200)

14/111.000 (100-130)

15/11▲1.000 (20-25)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

19/11▲1.000 (30-130)

20/11▲2.000 (30-50)

18/11▲1.000 (30-50)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

19/11▲1.000 (10-85)

20/11▲1.000 (10-85)

15/111.000 (60-300)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định ở mức cao, riêng một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Bạch Linh, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện vẫn dao động ở mức 77.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui, Hồng Duyên điều chỉnh tăng 1.000-3.000 đ/kkg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy Quốc Thanh, Huy Bảo,… tiếp tục giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-97.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-20/11

16-18/11

14-15/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

18/11▲2.000 (120)

15/11▲1-4.000 (70-170; 200-230)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

19/11▲1-3.000 (35-90; 190-250)

18/11▲1.000 (80-100); 1-3.000 (40-60; 200-350)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

20/11▲1-3.000 (70-140; 190-200)

18/11▲1-2.000 (35-45; 70-100; 170-180); 1.000 (50)

14/111-3.000 (15-20; 35-60; 80-140; 160; 190-200); 1.000 (70)

15/111-3.000 (35; 90-100; 120-130; 150-170)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

20/111-8.000 (30-130)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

17/111-5.000 (30-120)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

16/112-4.000 (25-30; 70-80)

17/111-2.000 (80-100; 170-250); 1.000 (40)

14/112-6.000 (25-40; 50-60; 80-130)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

16/111-3.000 (40; 80-350)

18/111-5.000 (35; 45-60)

14/112-4.000 (30-40; 80-120; 200-350); 1.000 (160; 180)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

18/111.000 (40)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

20/112.000 (30-70)

14/113-5.000 (30-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 20/11, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục tăng 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó cỡ 90 con/kg về nhỏ nhìn chung ít biến động. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 166.000-169.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

20/11

19/11

18/11

15-17/11

11-14/11

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

166-169

165-169

164-168

162-167

160-165

50 con/kg

128-131

128-130

127-130

126-129

125-127

80 con/kg

115-117

114-117

114-116

113-116

112-115

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/11

19/11

18/11

15-17/11

11-14/11

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

157-162

157-160

155-160

154-157

153-156

50 con/kg

126-128

125-128

125-127

124-126

123-125

80 con/kg

111-114

111-113

110-113

110-112

109-111

100 con/kg

94-98

94-98

94-96

93-96

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/11

19/11

18/11

15-17/11

11-14/11

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

152-155

151-155

150-154

148-152

147-150

50 con/kg

121-123

120-123

120-122

119-121

118-121

80 con/kg

106-109

106-108

105-108

105-107

104-107

100 con/kg

87-89

87-89

86-89

86-88

85-88

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL tạm thời ổn định sau khi tăng khoảng 2.000-3.000 đ/kg ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-182.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 138.000-142.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/11

15-18/11

11-14/11

5-10/11

3-4/11

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

20 con/kg

220-225

220-225

217-220

215-218

215-218

30 con/kg

170-175

165-175

165-170

162-165

160-165

50 con/kg

130-135

128-132

128-132

126-130

122-126

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/11

15-18/11

11-14/11

5-8/11

3-4/11

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

50 con/kg

138-142

135-140

135-140

130-135

125-132

60 con/kg

128-132

128-132

128-132

125-127

120-124

70 con/kg

122-125

122-125

122-125

120-122

117-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/11:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục đà tăng nhẹ so với ngày hôm qua do nguồn cung tăng trong con nước quảnh canh, nhưng vẫn ở mức thấp. Hầu hết các nhà máy tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu không đổi so với ngày hôm qua, giá tôm oxy cỡ lớn cũng tạm thời ổn định sau khi tăng 5.000-10.000 đ/kg ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Quốc Thanh,... giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… cũng giữ giá thu mua tôm sú ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Huy Bảo,... giữ giá ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng khoảng 2.000 đ/kg với tôm cỡ 50 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp).

Dự kiến trong ngày mai (21/11), các nhà máy Blue Bay, Huy Bảo sẽ điều chỉnh tăng 1.000-3.000 đ/kg với tôm sú ngâm một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn.

Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục đà tăng nhẹ so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảnh canh, nhưng vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 20/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50 tấn/ngày, tăng 15 tấn/ngày so với hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-21/11

14-15/11

11-13/11

9-10/11

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

18/111-10.000 (15; 30-35; 45; 70-250)

20/112.000 (50-60)

14/112-9.000 (25-35; 45-70; 130-250); 1-3.000 (15-20; 80-100)

12/112-5.000 (15-30; 45-80)

9/11▼1-5.000 (15-45; 60-110; 130-250)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

18/113.000 (40); 2.000 (50)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

14/115.000 (28-30); 5.000 (14; 21)

9/1110.000 (20-50)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Tăng giá

18/111-3.000 (35; 70-90); 1.000 (45; 60)

21/111-3.000 (35-40; 70-80)

14/112-5.000 (25-40; 50-80)

15/111-3.000 (35; 45-70); 1.000 (80-90)

11/111-2.000 (30-90); 12/111-2.000 (45-100)

9/11▼1-2.000 (30, 40-90, 110-150)

10/111.000 (70-120); 1.000 (45-60)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

19/113.000 (24; 31); 2.000 (20)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

12/112.000 (13/15)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

19/113.000 (20)

11/112-5.000 (32; 50)

Cases (bán thành phẩm)

Tăng giá

18/111-13.000 (13/15-26/30)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động so với đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

17-20/11

10-15/11

3-8/11

27/10-1/11

20-25/10

 

20 con/kg

205-210

205-210

205-210

205-210

205-210

Ổn định

30 con/kg

158-165

158-165

158-165

158-165

158-165

40 con/kg

142-147

142-147

142-147

142-147

142-147

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm tạm thời ổn định sau khi tăng khoảng 5.000-10.000 đ/kg ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/11

10-18/11

3-8/11

27/10-1/11

20-25/10

 

20 con/kg

240-260

240-250

240-250

230-250

230-250

Tăng giá cỡ lớn

30 con/kg

190-210

180-200

180-200

200-210

200-210

40 con/kg

145-160

145-160

145-160

160-170

160-170

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Theo Thống kê của Hải quan Vương quốc Anh, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 9/2025 đạt 8,66 nghìn tấn, trị giá 64,86 triệu bảng Anh, tăng 28% về lượng 29% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ một số thị trường tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm trước như Việt Nam đạt 2,26 nghìn tấn (+18%), n Độ đạt 1,62 nghìn tấn (+80%), Ecuador đạt 1,15 nghìn tấn (+29%), Honduras đạt 820 tấn (+40%),…

Lũy kế 9 tháng năm 2025, Anh đã nhập khẩu 60,5 nghìn tấn tôm, trị giá 454,21 triệu bảng, tăng 8% về lượng và 10% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam và Ecuador lần lượt tăng lên mức 15,48 nghìn tấn (+15%) và 9,98 nghìn tấn (+40%), trong khi nhập khẩu từ Ấn Độ giảm 2% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 8,79 nghìn tấn.

+ Thị trường tôm đông lạnh (frozen shrimp) toàn cầu được dự báo sẽ tăng từ khoảng 18.742,6 triệu USD trong năm 2025 lên đến 32.847,3 triệu USD vào năm 2035 - tương đương mức tăng khoảng 75,3% trong 10 năm tới. Tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm (CAGR) được ước tính đạt 5,8% từ 2025 đến 2035.

Thị trường tôm đông lạnh toàn cầu đang bước vào giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ, được thúc đẩy bởi xu hướng tiêu dùng yêu thích thực phẩm tiện lợi, nhu cầu protein cao, mở rộng nuôi trồng và công nghệ chế biến hiện đại. Với dự báo tăng trưởng lên hơn một lần rưỡi trong thập kỷ tới, ngành tôm đông lạnh là một mảng hứa hẹn đối với các nhà sản xuất, chế biến và nhà phân phối. Tuy nhiên, để tận dụng cơ hội, các bên tham gia cần đầu tư vào công nghệ, quản lý chuỗi cung ứng và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng – đồng thời bảo đảm tính bền vững và truy xuất nguồn gốc để giữ vững lợi thế cạnh tranh.

+ Lạm phát giá thực phẩm đã dẫn đến doanh thu bán hải sản tại các cửa hàng bán lẻ ở Mỹ giảm trong tháng 10/2025. Theo dữ liệu mới từ công ty nghiên cứu thị trường Circana, được phân tích bởi 210 Analytics, giá hải sản đông lạnh tăng 5,3% so với cùng kỳ năm 2024 trong tháng 10, góp phần làm doanh thu giảm 2,7% xuống còn 723 triệu USD (624 triệu EUR) và giảm 7,6% về lượng bán. Hai loài chính trong nhóm hàng đông lạnh là tôm và cá hồi đã ghi nhận mức tăng giá lên tới 9,2%.

+ Ngày 19/11, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 175 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 145 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

19/11

18/11

17/11

14/11

13/11

40 con/kg

175

175

175

175

175

50 con/kg

160

160

160

160

155

60 con/kg

145

145

145

145

145

70 con/kg

145

145

145

145

145

80 con/kg

140

140

135

135

135

90 con/kg

130

130

125

125

125

100 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 812 VND)