Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 21/11/2025: Đa phần các nhà máy giữ giá tôm thẻ ổn định ở mức cao, riêng một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi so với hôm qua.

03:56 21/11/2025 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công, đa phần các nhà máy giữ giá tôm thẻ các cỡ 90-120 con/kg ổn định ở mức cao, riêng một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi so với hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Hui Feng, Nhật Phượng điều chỉnh tăng 1.000-2.000 đ/kkg với tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, trong khi các nhà máy Quốc Thanh, Huy Bảo,… tiếp tục giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-97.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy Huy Bảo, Minh Phát,… giữ giá ổn định so với hôm qua, trong đó cỡ 100 con/kg vẫn dao động ở mức 77.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21/11

19-20/11

16-18/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

18/11▲2.000 (120)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Tăng giá

21/11▲2.000 (100-170)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/11▲1-2.000 (15-30; 150-300);2.000 (80)

19/11▲1-3.000 (35-90; 190-250)

20/11▲1-2.000 (50-70; 140; 180; 200-300)

18/11▲1.000 (80-100); 1-3.000 (40-60; 200-350)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

21/11▲1-3.000 (30; 170; 190-300)

20/11▲1-3.000 (70-140; 190-200)

18/11▲1-2.000 (35-45; 70-100; 170-180); 1.000 (50)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

20/111-8.000 (30-130)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Tăng giá

21/11▲1-2.000 (80-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

17/111-5.000 (30-120)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/11▲1-5.000 (25-50; 150-200); 2.000 (80)

16/112-4.000 (25-30; 70-80)

17/111-2.000 (80-100; 170-250); 1.000 (40)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

16/111-3.000 (40; 80-350)

18/111-5.000 (35; 45-60)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

18/111.000 (40)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

20/112.000 (30-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn do nguồn cung hạn chế. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 166.000-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg tạm thời vẫn ổn định ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

21/11

20/11

19/11

18/11

15-17/11

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

166-172

166-169

165-169

164-168

162-167

50 con/kg

129-131

128-131

128-130

127-130

126-129

80 con/kg

115-118

115-117

114-117

114-116

113-116

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21/11

20/11

19/11

18/11

15-17/11

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

158-162

157-162

157-160

155-160

154-157

50 con/kg

126-129

126-128

125-128

125-127

124-126

80 con/kg

112-114

111-114

111-113

110-113

110-112

100 con/kg

94-98

94-98

94-98

94-96

93-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21/11

20/11

19/11

18/11

15-17/11

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

153-156

152-155

151-155

150-154

148-152

50 con/kg

121-124

121-123

120-123

120-122

119-121

80 con/kg

107-109

106-109

106-108

105-108

105-107

100 con/kg

87-89

87-89

87-89

86-89

86-88

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com