+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/11:
Trong sáng 21/11, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg để hút hàng tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó giá tôm thẻ thẻ ngâm tạm thời giữ ổn định ở mức cao. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Stapimex, Tài Kim Anh (Sóc Trăng) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ từ 80 con/kg về lớn. Trong khi đó, các nhà máy khác có xu hướng tăng giá một số kích cỡ cụ thể cần hút hàng gấp, cụ thể nhà máy Khang An (Sóc Trăng) tăng giá 2.000-4.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 55-85 con/kg, nhà máy Cases (Cà Mau) chỉ tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 127.000-156.000 đ/kg (phổ biến từ 127.000-148.000 đ/kg), giá tại các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu ở mức 126.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy lớn giữ giá cỡ 30-80 con/kg không đổi so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng, thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-132.000 đ/kg, các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động trong 4 ngày trở lại đây (18-21/11). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 35-40 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21/11 |
19-20/11 |
16-18/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
19/11▲3.000 (35-40) 20/11▲1-2.000 (21-40) |
18/11▲1-5.000 (21-26; 35) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
19/11▲3.000 (35-40) 20/11▲1-2.000 (28-40) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/11▲1.000 (15-80) |
19/11▲1.000 (15-80) 20/11▲1.000 (15-80) |
18/11▲1.000 (40-50) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/11▲2-4.000 (55-85) |
19/11▲5-9.000 (24-30) |
18/11▲1-2.000 (34-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/11▲2.000 (20-80) |
19/11▲1-3.000 (35-80) |
18/11▲3.000 (20-30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
19/11▲1.000 (20-30; 50-60) |
16/11▲1-3.000 (20-25; 35-40; 50-60; 150-200) 18/11▲1.000 (35-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/11▲1.000 (130-160) |
19/11▲1-2.000 (90-200) 20/11▲1.000 (20-60; 140-150) |
18/11▲1-2.000 (35-60; 140-200) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/11▲1-2.000 (30-40) |
19/11▲1.000 (30-130) 20/11▲2.000 (30-50) |
18/11▲1.000 (30-50) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/11▲1.000 (10-85) 20/11▲1.000 (10-85) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn do nguồn cung hạn chế. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 166.000-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg tạm thời vẫn ổn định ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/11 |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
15-17/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
166-172 |
166-169 |
165-169 |
164-168 |
162-167 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
128-131 |
128-130 |
127-130 |
126-129 |
|
|
80 con/kg |
115-118 |
115-117 |
114-117 |
114-116 |
113-116 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/11 |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
15-17/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
158-162 |
157-162 |
157-160 |
155-160 |
154-157 |
|
|
50 con/kg |
126-129 |
126-128 |
125-128 |
125-127 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
111-114 |
111-113 |
110-113 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
94-96 |
93-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/11 |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
15-17/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
153-156 |
152-155 |
151-155 |
150-154 |
148-152 |
|
|
50 con/kg |
121-124 |
121-123 |
120-123 |
120-122 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
106-109 |
106-108 |
105-108 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
86-89 |
86-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com