+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/11:
Trong sáng 21/11, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg để hút hàng tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó giá tôm thẻ thẻ ngâm tạm thời giữ ổn định ở mức cao. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Stapimex, Tài Kim Anh (Sóc Trăng) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ từ 80 con/kg về lớn. Trong khi đó, các nhà máy khác có xu hướng tăng giá một số kích cỡ cụ thể cần hút hàng gấp, cụ thể nhà máy Khang An (Sóc Trăng) tăng giá 2.000-4.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 55-85 con/kg, nhà máy Cases (Cà Mau) chỉ tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 127.000-156.000 đ/kg (phổ biến từ 127.000-148.000 đ/kg), giá tại các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu ở mức 126.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy lớn giữ giá cỡ 30-80 con/kg không đổi so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng, thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-132.000 đ/kg, các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động trong 4 ngày trở lại đây (18-21/11). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 35-40 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21/11 |
19-20/11 |
16-18/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
19/11▲3.000 (35-40) 20/11▲1-2.000 (21-40) |
18/11▲1-5.000 (21-26; 35) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
19/11▲3.000 (35-40) 20/11▲1-2.000 (28-40) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/11▲1.000 (15-80) |
19/11▲1.000 (15-80) 20/11▲1.000 (15-80) |
18/11▲1.000 (40-50) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/11▲2-4.000 (55-85) |
19/11▲5-9.000 (24-30) |
18/11▲1-2.000 (34-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/11▲2.000 (20-80) |
19/11▲1-3.000 (35-80) |
18/11▲3.000 (20-30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
19/11▲1.000 (20-30; 50-60) |
16/11▲1-3.000 (20-25; 35-40; 50-60; 150-200) 18/11▲1.000 (35-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/11▲1.000 (130-160) |
19/11▲1-2.000 (90-200) 20/11▲1.000 (20-60; 140-150) |
18/11▲1-2.000 (35-60; 140-200) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/11▲1-2.000 (30-40) |
19/11▲1.000 (30-130) 20/11▲2.000 (30-50) |
18/11▲1.000 (30-50) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/11▲1.000 (10-85) 20/11▲1.000 (10-85) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công, đa phần các nhà máy giữ giá tôm thẻ các cỡ 90-120 con/kg ổn định ở mức cao, riêng một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Hui Feng, Nhật Phượng điều chỉnh tăng 1.000-2.000 đ/kkg với tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, trong khi các nhà máy Quốc Thanh, Huy Bảo,… tiếp tục giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-97.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy Huy Bảo, Minh Phát,… giữ giá ổn định so với hôm qua, trong đó cỡ 100 con/kg vẫn dao động ở mức 77.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21/11 |
19-20/11 |
16-18/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/11▲2.000 (120) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/11▲2.000 (100-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/11▲1-2.000 (15-30; 150-300); ▼2.000 (80) |
19/11▲1-3.000 (35-90; 190-250) 20/11▲1-2.000 (50-70; 140; 180; 200-300) |
18/11▲1.000 (80-100); ▼1-3.000 (40-60; 200-350) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/11▲1-3.000 (30; 170; 190-300) |
20/11▲1-3.000 (70-140; 190-200) |
18/11▲1-2.000 (35-45; 70-100; 170-180); ▼1.000 (50) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/11▲1-8.000 (30-130) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/11▲1-2.000 (80-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/11▲1-5.000 (30-120) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/11▲1-5.000 (25-50; 150-200); ▼2.000 (80) |
▬ |
16/11▲2-4.000 (25-30; 70-80) 17/11▲1-2.000 (80-100; 170-250); ▼1.000 (40) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/11▼1-3.000 (40; 80-350) 18/11▼1-5.000 (35; 45-60) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/11▲1.000 (40) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/11▲2.000 (30-70) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn do nguồn cung hạn chế. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 166.000-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg tạm thời vẫn ổn định ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/11 |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
15-17/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
166-172 |
166-169 |
165-169 |
164-168 |
162-167 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
128-131 |
128-130 |
127-130 |
126-129 |
|
|
80 con/kg |
115-118 |
115-117 |
114-117 |
114-116 |
113-116 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/11 |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
15-17/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
158-162 |
157-162 |
157-160 |
155-160 |
154-157 |
|
|
50 con/kg |
126-129 |
126-128 |
125-128 |
125-127 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
111-114 |
111-113 |
110-113 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
94-96 |
93-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/11 |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
15-17/11 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
153-156 |
152-155 |
151-155 |
150-154 |
148-152 |
|
|
50 con/kg |
121-124 |
121-123 |
120-123 |
120-122 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
106-109 |
106-108 |
105-108 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
86-89 |
86-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL không đổi trong 2-3 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-182.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 138.000-142.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-21/11 |
15-18/11 |
11-14/11 |
5-10/11 |
3-4/11 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
20 con/kg |
220-225 |
220-225 |
217-220 |
215-218 |
215-218 |
|
|
30 con/kg |
170-175 |
165-175 |
165-170 |
162-165 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
128-132 |
128-132 |
126-130 |
122-126 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-21/11 |
15-18/11 |
11-14/11 |
5-8/11 |
3-4/11 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
50 con/kg |
138-142 |
135-140 |
135-140 |
130-135 |
125-132 |
|
|
60 con/kg |
128-132 |
128-132 |
128-132 |
125-127 |
120-124 |
|
|
70 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
120-122 |
117-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/11:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục đà tăng nhẹ so với ngày hôm qua do nguồn cung các cỡ thu mua chính tăng trong con nước quảnh canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 20-50 con/kg tăng trong con nước quảnh canh. Cụ thể, trong ngày 21/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60 tấn/ngày, tăng 10 tấn/ngày so với hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Quốc Thanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Dương Đình, Cẩm Vui,... giữ giá ổn định, trong khi các nhà máy Blue Bay, Huy Bảo sẽ điều chỉnh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp).
Dự kiến trong ngày mai (22/11), nhà máy Cẩm Vui sẽ giảm giá 5.000 đ/kg với tôm sú ngâm cỡ 80 con/kg, trong khi các cỡ khác nhìn chung ổn định.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… cũng giữ giá thu mua tôm sú ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-22/11 |
16-20/11 |
14-15/11 |
11-13/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
20/11▲2.000 (50-60) 22/11 ▼3.000 (80) |
18/11▲1-10.000 (15; 30-35; 45; 70-250) |
14/11▲2-9.000 (25-35; 45-70; 130-250); ▼1-3.000 (15-20; 80-100) |
12/11▲2-5.000 (15-30; 45-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
18/11▲3.000 (40); ▼2.000 (50) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/11▲5.000 (28-30); ▼5.000 (14; 21) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
20/11▲1-3.000 (35-40; 70-80) |
18/11▲1-3.000 (35; 70-90); ▼1.000 (45; 60) 21/11▲1-3.000 (35-40; 70-80) |
14/11▲2-5.000 (25-40; 50-80) 15/11▲1-3.000 (35; 45-70); ▼1.000 (80-90) |
11/11▼1-2.000 (30-90); 12/11▼1-2.000 (45-100) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/11▲3.000 (24; 31); ▼2.000 (20) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
12/11▼2.000 (13/15) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/11▲3.000 (20) |
▬ |
11/11▼2-5.000 (32; 50) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
18/11▲1-13.000 (13/15-26/30) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-21/11 |
10-15/11 |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-21/11 |
10-18/11 |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
|
|
20 con/kg |
240-260 |
240-250 |
240-250 |
230-250 |
230-250 |
Tăng giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
190-210 |
180-200 |
180-200 |
200-210 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
145-160 |
145-160 |
145-160 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ + Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 10/2025 đạt 76,74 nghìn tấn, trị giá 420,55 triệu USD, tăng 0,15% về lượng và tăng 8,33% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, nhập khẩu từ Ecuador dẫn đầu với 48,37 nghìn tấn, giảm 7,88% so với cùng kỳ năm trước. Trái lại, lượng nhập khẩu từ thị trường lớn thứ 2 là Ấn Độ tăng 56,18% so với cùng kỳ lên mức 13,94 nghìn tấn.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Trung Quốc trong 10 tháng năm 2025 đạt 808,68 nghìn tấn, trị giá 4,3 tỷ USD, tăng 0,32% về lượng và tăng 7,02% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Ecuador là thị trường xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc với 550,15 nghìn tấn, trị giá 2,66 tỷ USD, giảm 0,7% về lượng và tăng 6,37% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Ấn Độ xếp thứ 2 và Thái Lan xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 114,54 nghìn tấn (+1,14%); 22,73 nghìn tấn (+11,65%). Việt Nam xuất khẩu 15,43 nghìn tấn (+9,86%), xếp vị trí thứ 5.
+ Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 9/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 70,63 nghìn tấn, trị giá 511,79 triệu USD, tăng 18% về lượng và 21% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc tăng lên 15,34 nghìn tấn (+76%), thị trường Việt Nam tăng 86% (tương đương 2,93 nghìn tấn) so với cùng kỳ năm trước lên mức 6,34 nghìn tấn. Lượng giao hàng đi khu vực EU cũng tăng 69% so với cùng kỳ năm trước, đạt 13,01 nghìn tấn.
Trong khi đó, lượng xuất khẩu đi thị trường Mỹ giảm mạnh 33% so với cùng kỳ năm trước xuống còn 17,61 nghìn tấn do ảnh hưởng của việc Mỹ chính thức áp dụng thuế đối ứng với hàng nhập khẩu (mức áp dụng với Ấn Độ là 25% từ ngày 1/8 và 50% từ ngày 27/8).
Lũy kế 9 tháng năm 2025, Ấn Độ đã xuất khẩu 588,32 nghìn tấn tôm, trị giá 4,15 tỷ USD, tăng 11% về lượng và 19% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, lượng xuất khẩu sang Trung Quốc tăng 4% lên mức 104,7 nghìn tấn. Lượng giao hàng sang thị trường Việt Nam tăng 93% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức 50,48 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 32% so với cùng kỳ lên mức 91,67 nghìn tấn, chủ yếu do tăng tại các thị trường Bỉ, Pháp,… Trái lại, xuất khẩu sang Mỹ vẫn dẫn đầu nhưng giảm xuống mức 214,68 nghìn tấn (-2%).
+ Ngày 20/11, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá cỡ 90 con/kg giảm 5 baht/kg. Giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
17/11 |
14/11 |
|
40 con/kg |
180 |
175 |
175 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
140 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
130 |
130 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 812 VND)