Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 22/11/2025: Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá tôm thẻ ổn định ở mức cao, riêng một vài nhà máy tăng giá 2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm so với hôm qua.

04:01 22/11/2025 AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá tôm thẻ ổn định ở mức cao, riêng một vài nhà máy tăng giá 2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm so với hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Hui Feng, Nhật Phượng, Cẩm Vui,… giữ giá thu mua ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-97.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Minh Phát tăng giá khoảng 2.000 đ/kg với cỡ 90-100 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg vẫn dao động ở mức 77.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-22/11

19-20/11

16-18/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

18/11▲2.000 (120)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Tăng giá

21/11▲2.000 (100-170)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/11▲1-2.000 (15-30; 150-300);2.000 (80)

19/11▲1-3.000 (35-90; 190-250)

20/11▲1-2.000 (50-70; 140; 180; 200-300)

18/11▲1.000 (80-100); 1-3.000 (40-60; 200-350)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

21/11▲1-3.000 (30; 170; 190-300)

20/11▲1-3.000 (70-140; 190-200)

18/11▲1-2.000 (35-45; 70-100; 170-180); 1.000 (50)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

20/111-8.000 (30-130)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Tăng giá

21/11▲1-2.000 (80-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

17/111-5.000 (30-120)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/11▲1-5.000 (25-50; 150-200); 2.000 (80)

22/11▲1-5.000 (20-30; 40; 80)

16/112-4.000 (25-30; 70-80)

17/111-2.000 (80-100; 170-250); 1.000 (40)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

22/11▲2.000 (15-100)

16/111-3.000 (40; 80-350)

18/111-5.000 (35; 45-60)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

18/111.000 (40)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

20/112.000 (30-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục tăng nhẹ 1.000đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn trong bối cảnh nguồn cung hạn chế, trong khi đó các cỡ khác tạm thời ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 167.000-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

22/11

21/11

20/11

19/11

18/11

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

167-172

166-172

166-169

165-169

164-168

50 con/kg

129-132

129-131

128-131

128-130

127-130

80 con/kg

115-118

115-118

115-117

114-117

114-116

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/11

21/11

20/11

19/11

18/11

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

159-162

158-162

157-162

157-160

155-160

50 con/kg

127-129

126-129

126-128

125-128

125-127

80 con/kg

112-114

112-114

111-114

111-113

110-113

100 con/kg

94-98

94-98

94-98

94-98

94-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/11

21/11

20/11

19/11

18/11

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

154-156

153-156

152-155

151-155

150-154

50 con/kg

122-124

121-124

121-123

120-123

120-122

80 con/kg

107-109

107-109

106-109

106-108

105-108

100 con/kg

87-89

87-89

87-89

87-89

86-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com