Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 22/11/2025: Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg để hút hàng tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua.

04:02 22/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/11:

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng/giảm nhẹ (khoảng 3-15 tấn/ngày) so với ngày hôm qua nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 115 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 35-40 tấn/ngày trở xuống.

Trong sáng 22/11, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg để hút hàng tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy ở Cà Mau giữ ổn định ở mức cao trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg, còn nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh tăng giá với các cỡ lớn 20-40 con/kg. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-193.000 đ/kg (phổ biến từ 160.000-185.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-156.000 đ/kg (phổ biến từ 127.000-148.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, đa phần các nhà máy Cases, Minh Phú, F89,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-22/11

19-20/11

16-18/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Tăng giá

22/11▲2.000 (27-40)

19/11▲3.000 (35-40)

20/11▲1-2.000 (21-40)

18/11▲1-5.000 (21-26; 35)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Tăng giá

22/11▲2.000 (27-40)

19/11▲3.000 (35-40) 20/11▲1-2.000 (28-40)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

21/11▲1.000 (15-80)

19/11▲1.000 (15-80)

20/11▲1.000 (15-80)

18/11▲1.000 (40-50)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

21/11▲2-4.000 (55-85)

22/11▲2.000 (55-85)

19/11▲5-9.000 (24-30)

18/11▲1-2.000 (34-45)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

21/11▲2.000 (20-80)

22/11▲2.000 (20)

19/11▲1-3.000 (35-80)

18/11▲3.000 (20-30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

19/11▲1.000 (20-30; 50-60)

16/11▲1-3.000 (20-25; 35-40; 50-60; 150-200)

18/11▲1.000 (35-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/11▲1.000 (130-160)

19/11▲1-2.000 (90-200)

20/11▲1.000 (20-60; 140-150)

18/11▲1-2.000 (35-60; 140-200)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

21/11▲1-2.000 (30-40)

19/11▲1.000 (30-130)

20/11▲2.000 (30-50)

18/11▲1.000 (30-50)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

19/11▲1.000 (10-85)

20/11▲1.000 (10-85)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục tăng nhẹ 1.000đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn trong bối cảnh nguồn cung hạn chế, trong khi đó các cỡ khác tạm thời ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 167.000-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

22/11

21/11

20/11

19/11

18/11

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

167-172

166-172

166-169

165-169

164-168

50 con/kg

129-132

129-131

128-131

128-130

127-130

80 con/kg

115-118

115-118

115-117

114-117

114-116

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/11

21/11

20/11

19/11

18/11

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

159-162

158-162

157-162

157-160

155-160

50 con/kg

127-129

126-129

126-128

125-128

125-127

80 con/kg

112-114

112-114

111-114

111-113

110-113

100 con/kg

94-98

94-98

94-98

94-98

94-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/11

21/11

20/11

19/11

18/11

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

154-156

153-156

152-155

151-155

150-154

50 con/kg

122-124

121-124

121-123

120-123

120-122

80 con/kg

107-109

107-109

106-109

106-108

105-108

100 con/kg

87-89

87-89

87-89

87-89

86-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com