+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/11:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng/giảm nhẹ (khoảng 3-15 tấn/ngày) so với ngày hôm qua nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 115 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 35-40 tấn/ngày trở xuống.
Trong sáng 22/11, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg để hút hàng tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy ở Cà Mau giữ ổn định ở mức cao trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg, còn nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh tăng giá với các cỡ lớn 20-40 con/kg. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-193.000 đ/kg (phổ biến từ 160.000-185.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-156.000 đ/kg (phổ biến từ 127.000-148.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, đa phần các nhà máy Cases, Minh Phú, F89,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-22/11 |
19-20/11 |
16-18/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Tăng giá |
22/11▲2.000 (27-40) |
19/11▲3.000 (35-40) 20/11▲1-2.000 (21-40) |
18/11▲1-5.000 (21-26; 35) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Tăng giá |
22/11▲2.000 (27-40) |
19/11▲3.000 (35-40) 20/11▲1-2.000 (28-40) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/11▲1.000 (15-80) |
19/11▲1.000 (15-80) 20/11▲1.000 (15-80) |
18/11▲1.000 (40-50) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/11▲2-4.000 (55-85) 22/11▲2.000 (55-85) |
19/11▲5-9.000 (24-30) |
18/11▲1-2.000 (34-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/11▲2.000 (20-80) 22/11▲2.000 (20) |
19/11▲1-3.000 (35-80) |
18/11▲3.000 (20-30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
19/11▲1.000 (20-30; 50-60) |
16/11▲1-3.000 (20-25; 35-40; 50-60; 150-200) 18/11▲1.000 (35-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/11▲1.000 (130-160) |
19/11▲1-2.000 (90-200) 20/11▲1.000 (20-60; 140-150) |
18/11▲1-2.000 (35-60; 140-200) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/11▲1-2.000 (30-40) |
19/11▲1.000 (30-130) 20/11▲2.000 (30-50) |
18/11▲1.000 (30-50) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/11▲1.000 (10-85) 20/11▲1.000 (10-85) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá tôm thẻ ổn định ở mức cao, riêng một vài nhà máy tăng giá 2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Hui Feng, Nhật Phượng, Cẩm Vui,… giữ giá thu mua ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-97.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Minh Phát tăng giá khoảng 2.000 đ/kg với cỡ 90-100 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg vẫn dao động ở mức 77.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-22/11 |
19-20/11 |
16-18/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/11▲2.000 (120) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/11▲2.000 (100-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/11▲1-2.000 (15-30; 150-300); ▼2.000 (80) |
19/11▲1-3.000 (35-90; 190-250) 20/11▲1-2.000 (50-70; 140; 180; 200-300) |
18/11▲1.000 (80-100); ▼1-3.000 (40-60; 200-350) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/11▲1-3.000 (30; 170; 190-300) |
20/11▲1-3.000 (70-140; 190-200) |
18/11▲1-2.000 (35-45; 70-100; 170-180); ▼1.000 (50) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/11▲1-8.000 (30-130) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/11▲1-2.000 (80-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/11▲1-5.000 (30-120) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/11▲1-5.000 (25-50; 150-200); ▼2.000 (80) 22/11▲1-5.000 (20-30; 40; 80) |
▬ |
16/11▲2-4.000 (25-30; 70-80) 17/11▲1-2.000 (80-100; 170-250); ▼1.000 (40) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
22/11▲2.000 (15-100) |
▬ |
16/11▼1-3.000 (40; 80-350) 18/11▼1-5.000 (35; 45-60) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/11▲1.000 (40) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/11▲2.000 (30-70) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục tăng nhẹ 1.000đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn trong bối cảnh nguồn cung hạn chế, trong khi đó các cỡ khác tạm thời ổn định so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 167.000-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/11 |
21/11 |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
167-172 |
166-172 |
166-169 |
165-169 |
164-168 |
|
|
50 con/kg |
129-132 |
129-131 |
128-131 |
128-130 |
127-130 |
|
|
80 con/kg |
115-118 |
115-118 |
115-117 |
114-117 |
114-116 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/11 |
21/11 |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
159-162 |
158-162 |
157-162 |
157-160 |
155-160 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
126-129 |
126-128 |
125-128 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
111-114 |
111-113 |
110-113 |
|
|
100 con/kg |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
94-96 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/11 |
21/11 |
20/11 |
19/11 |
18/11 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
154-156 |
153-156 |
152-155 |
151-155 |
150-154 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
121-124 |
121-123 |
120-123 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
106-109 |
106-108 |
105-108 |
|
|
100 con/kg |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
86-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL tăng 2.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 175.000-185.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/11 |
19-21/11 |
15-18/11 |
11-14/11 |
5-10/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
220-230 |
220-225 |
220-225 |
217-220 |
215-218 |
|
|
30 con/kg |
175-180 |
170-175 |
165-175 |
165-170 |
162-165 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
130-135 |
128-132 |
128-132 |
126-130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/11 |
19-21/11 |
15-18/11 |
11-14/11 |
5-8/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
140-145 |
138-142 |
135-140 |
135-140 |
130-135 |
|
|
60 con/kg |
130-135 |
128-132 |
128-132 |
128-132 |
125-127 |
|
|
70 con/kg |
125-128 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
120-122 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/11:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL trong 3 ngày trở lại đây tăng nhẹ so với đầu tuần này (18-19/11) trong bối cảnh nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg tăng trong con nước quảnh canh. Đa phần các nhà máy giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Quốc Thanh,... giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… cũng giữ giá thu mua tôm sú ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 173.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công gồm Dương Đình, Blue Bay,... giữ giá ổn định. Nhà máy Cẩm Vui và Huy Bảo cũng giữ giá ổn định với cỡ thu mua chính 50 con/kg về lớn, riêng cỡ 70-80 con/kg giảm 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL trong 3 ngày trở lại đây tăng nhẹ so với đầu tuần này do nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg tăng trong con nước quảnh canh, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong các ngày 20-22/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày, tăng 15-25 tấn/ngày so với các ngày trước đó (18-19/11). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-22/11 |
16-19/11 |
14-15/11 |
11-13/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
20/11▲2.000 (50-60) 22/11 ▼5.000 (80) |
18/11▲1-10.000 (15; 30-35; 45; 70-250) |
14/11▲2-9.000 (25-35; 45-70; 130-250); ▼1-3.000 (15-20; 80-100) |
12/11▲2-5.000 (15-30; 45-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
18/11▲3.000 (40); ▼2.000 (50) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/11▲5.000 (28-30); ▼5.000 (14; 21) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
20/11▲1-3.000 (35-40; 70-80) 22/11 ▼1-3.000 (70-90) |
18/11▲1-3.000 (35; 70-90); ▼1.000 (45; 60) 19/11▲1-3.000 (35-40; 70-80) |
14/11▲2-5.000 (25-40; 50-80) 15/11▲1-3.000 (35; 45-70); ▼1.000 (80-90) |
11/11▼1-2.000 (30-90); 12/11▼1-2.000 (45-100) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/11▲3.000 (24; 31); ▼2.000 (20) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
12/11▼2.000 (13/15) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/11▲3.000 (20) |
▬ |
11/11▼2-5.000 (32; 50) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
18/11▲1-13.000 (13/15-26/30) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-22/11 |
10-15/11 |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ít biến động ở mức cao so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-22/11 |
10-18/11 |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
20-25/10 |
|
|
20 con/kg |
240-260 |
240-250 |
240-250 |
230-250 |
230-250 |
Tăng giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
190-210 |
180-200 |
180-200 |
200-210 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
145-160 |
145-160 |
145-160 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)