Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 24/11/2025: Một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng/giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hàng thẻ tươi so với cuối tuần trước.

03:29 24/11/2025 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn định ở mức cao, riêng một vài nhà máy tăng/giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hàng thẻ tươi so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy gia công giữ giá ổn định, riêng nhà máy Châu Bá Thảo, Tiến Hưng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg còn nhà máy Nhật Phượng giảm giá 5.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 93.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-97.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần nhà máy Minh Phát, Huy Bảo,… giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg vẫn dao động ở mức 77.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-24/11

21-22/11

19-20/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

23/11▼5.000 (100)

21/11▲2.000 (100-170)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

21/11▲1-2.000 (15-30; 150-300);2.000 (80)

19/11▲1-3.000 (35-90; 190-250)

20/11▲1-2.000 (50-70; 140; 180; 200-300)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

21/11▲1-3.000 (30; 170; 190-300)

20/11▲1-3.000 (70-140; 190-200)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

23/111-2.000 (ngâm: 30)

20/111-8.000 (30-130)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

23/111-2.000 (A Châu: 90-170)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

21/11▲1-2.000 (80-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/11▲1.000 (40); 2.000 (30; 80)

21/11▲1-5.000 (25-50; 150-200); 2.000 (80)

22/11▲1-5.000 (20-30; 40; 80)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/11▲1-5.000 (15-25; 35-50; 140-350); 1.000 (70)

22/11▲2-3.000 (15-100)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

20/112.000 (30-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tạm thời ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 167.000-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

24/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

167-172

167-172

166-172

166-169

165-169

50 con/kg

129-132

129-132

129-131

128-131

128-130

80 con/kg

115-118

115-118

115-118

115-117

114-117

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

159-162

159-162

158-162

157-162

157-160

50 con/kg

127-129

127-129

126-129

126-128

125-128

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

111-114

111-113

100 con/kg

94-98

94-98

94-98

94-98

94-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

154-156

154-156

153-156

152-155

151-155

50 con/kg

122-124

122-124

121-124

121-123

120-123

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

106-109

106-108

100 con/kg

87-89

87-89

87-89

87-89

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com