Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 24/11/2025: Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua ổn định so với cuối tuần trước.

03:30 24/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/11:

Trong 2 ngày trở lại đây (23-24/11), đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định so với cuối tuần trước, trong đó các nhà máy ở Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương hoặc cao hơn 2.000-14.000 đ/kg so với nhà máy tại Bạc Liêu, Cà Mau. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh… giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (phổ biến từ 160.000-187.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-158.000 đ/kg (phổ biến từ 127.000-150.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, đa phần các nhà máy Cases, Minh Phú, F89,… cũng giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu không đổi trong 2-3 ngày trở lại đây. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn nhìn chung vẫn ở mức thấp và ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 110-115 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 35-40 tấn/ngày trở xuống.

 

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-24/11

21-22/11

19-20/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

22/11▲2.000 (27-40)

19/11▲3.000 (35-40)

20/11▲1-2.000 (21-40)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

22/11▲2.000 (27-40)

19/11▲3.000 (35-40) 20/11▲1-2.000 (28-40)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

21/11▲1.000 (15-80)

22/11▲2.000 (15-80)

19/11▲1.000 (15-80)

20/11▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

21/11▲2-4.000 (55-85)

22/11▲2.000 (55-85)

19/11▲5-9.000 (24-30)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

21/11▲2.000 (20-80)

22/11▲2.000 (20)

19/11▲1-3.000 (35-80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

19/11▲1.000 (20-30; 50-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

21/11▲1.000 (130-160)

19/11▲1-2.000 (90-200)

20/11▲1.000 (20-60; 140-150)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

21/11▲1-2.000 (30-40)

19/11▲1.000 (30-130)

20/11▲2.000 (30-50)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

19/11▲1.000 (10-85)

20/11▲1.000 (10-85)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tạm thời ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 167.000-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

24/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

167-172

167-172

166-172

166-169

165-169

50 con/kg

129-132

129-132

129-131

128-131

128-130

80 con/kg

115-118

115-118

115-118

115-117

114-117

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

159-162

159-162

158-162

157-162

157-160

50 con/kg

127-129

127-129

126-129

126-128

125-128

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

111-114

111-113

100 con/kg

94-98

94-98

94-98

94-98

94-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

154-156

154-156

153-156

152-155

151-155

50 con/kg

122-124

122-124

121-124

121-123

120-123

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

106-109

106-108

100 con/kg

87-89

87-89

87-89

87-89

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com