Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 25/11/2025: Một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng/giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất so với hôm qua.

03:28 25/11/2025 AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng/giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất so với hôm qua, nhưng nhìn chung mặt bằng giá trên thị trường ít biến động. Giá tôm thẻ ao bạt tại các nhà máy gia công cũng giữ ổn định ở mức cao. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Bạch Linh và Cẩm Vui tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn ở mức 80.000-97.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày mai (26/11), nhà máy Minh Phát sẽ tăng giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm các cỡ 90-20 con/kg.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung ổn định so với hôm qua ở mức 93.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-26/11

21-22/11

19-20/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

23/11▼5.000 (100)

21/11▲2.000 (100-170)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/11▲1-6.000 (15-45);1.000 (70)

21/11▲1-2.000 (15-30; 150-300);2.000 (80)

19/11▲1-3.000 (35-90; 190-250)

20/11▲1-2.000 (50-70; 140; 180; 200-300)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

25/11▲1-3.000 (15-30; 40-45; 90; 150-180)

21/11▲1-3.000 (30; 170; 190-300)

20/11▲1-3.000 (70-140; 190-200)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

23/111-2.000 (ngâm: 30)

25/112-7.000 (ngâm: 30-40; 70-100)

20/111-8.000 (30-130)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

23/111-2.000 (A Châu: 90-170)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

21/11▲1-2.000 (80-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

23/11▲1.000 (40); 2.000 (30; 80)

25/111-4.000 (90-140); 1-5.000 (30-60)

21/11▲1-5.000 (25-50; 150-200); 2.000 (80)

22/11▲1-5.000 (20-30; 40; 80)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/11▲1-5.000 (15-25; 35-50; 140-350); 1.000 (70)

26/11▲1.000 (25-120)

22/11▲2-3.000 (15-100)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

20/112.000 (30-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 167.000-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

24-25/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

167-172

167-172

166-172

166-169

165-169

50 con/kg

129-132

129-132

129-131

128-131

128-130

80 con/kg

115-118

115-118

115-118

115-117

114-117

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24-25/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

159-162

159-162

158-162

157-162

157-160

50 con/kg

127-129

127-129

126-129

126-128

125-128

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

111-114

111-113

100 con/kg

94-98

94-98

94-98

94-98

94-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24-25/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

154-156

154-156

153-156

152-155

151-155

50 con/kg

122-124

122-124

121-124

121-123

120-123

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

106-109

106-108

100 con/kg

87-89

87-89

87-89

87-89

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com