Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 25/11/2025: Giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn tương đối ổn định trong khoảng 3 ngày trở lại đây.

03:30 25/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/11:

Sáng ngày 25/11, một số các nhà máy lớn ở Sóc Trăng, Cà Mau điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó giá tôm thẻ ngâm nhìn chung vẫn ổn định từ cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ thẻ tươi, các nhà máy Khang An, Sao Ta (Sóc Trăng) và Minh Phú (Cà Mau) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ từ 80 con/kg về lớn, trong khi đó các nhà máy khác giữ giá ổn định. Trong sáng 25/11, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-158.000 đ/kg (phổ biến từ 129.000-150.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 50 con/kg ở mức mức 126.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy lớn giữ chào giá không đổi so với cuối tuần trước, trong đó các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-132.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây. Trong các ngày 23-25/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 110-115 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 35-40 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-25/11

21-22/11

19-20/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

22/11▲2.000 (27-40)

19/11▲3.000 (35-40)

20/11▲1-2.000 (21-40)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Tăng giá

25/11▲2.000 (45-75)

22/11▲2.000 (27-40)

19/11▲3.000 (35-40) 20/11▲1-2.000 (28-40)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

21/11▲1.000 (15-80)

22/11▲2.000 (15-80)

19/11▲1.000 (15-80)

20/11▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

25/11▲1-2.000 (33-85)

21/11▲2-4.000 (55-85)

22/11▲2.000 (55-85)

19/11▲5-9.000 (24-30)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

21/11▲2.000 (20-80)

22/11▲2.000 (20)

19/11▲1-3.000 (35-80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

19/11▲1.000 (20-30; 50-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

21/11▲1.000 (130-160)

19/11▲1-2.000 (90-200)

20/11▲1.000 (20-60; 140-150)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

21/11▲1-2.000 (30-40)

19/11▲1.000 (30-130)

20/11▲2.000 (30-50)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

25/11▲1.000 (10-85)

19/11▲1.000 (10-85)

20/11▲1.000 (10-85)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng/giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất so với hôm qua, nhưng nhìn chung mặt bằng giá trên thị trường ít biến động. Giá tôm thẻ ao bạt tại các nhà máy gia công cũng giữ ổn định ở mức cao. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Bạch Linh và Cẩm Vui tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn ở mức 80.000-97.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày mai (26/11), nhà máy Minh Phát sẽ tăng giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm các cỡ 90-20 con/kg.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung ổn định so với hôm qua ở mức 93.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-26/11

21-22/11

19-20/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

23/11▼5.000 (100)

21/11▲2.000 (100-170)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/11▲1-6.000 (15-45);1.000 (70)

21/11▲1-2.000 (15-30; 150-300);2.000 (80)

19/11▲1-3.000 (35-90; 190-250)

20/11▲1-2.000 (50-70; 140; 180; 200-300)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

25/11▲1-3.000 (15-30; 40-45; 90; 150-180)

21/11▲1-3.000 (30; 170; 190-300)

20/11▲1-3.000 (70-140; 190-200)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

23/111-2.000 (ngâm: 30)

25/112-7.000 (ngâm: 30-40; 70-100)

20/111-8.000 (30-130)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

23/111-2.000 (A Châu: 90-170)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

21/11▲1-2.000 (80-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

23/11▲1.000 (40); 2.000 (30; 80)

25/111-4.000 (90-140); 1-5.000 (30-60)

21/11▲1-5.000 (25-50; 150-200); 2.000 (80)

22/11▲1-5.000 (20-30; 40; 80)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/11▲1-5.000 (15-25; 35-50; 140-350); 1.000 (70)

26/11▲1.000 (25-120)

22/11▲2-3.000 (15-100)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

20/112.000 (30-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 167.000-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

24-25/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

167-172

167-172

166-172

166-169

165-169

50 con/kg

129-132

129-132

129-131

128-131

128-130

80 con/kg

115-118

115-118

115-118

115-117

114-117

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24-25/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

159-162

159-162

158-162

157-162

157-160

50 con/kg

127-129

127-129

126-129

126-128

125-128

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

111-114

111-113

100 con/kg

94-98

94-98

94-98

94-98

94-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24-25/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

154-156

154-156

153-156

152-155

151-155

50 con/kg

122-124

122-124

121-124

121-123

120-123

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

106-109

106-108

100 con/kg

87-89

87-89

87-89

87-89

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 175.000-185.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

24-25/11

22/11

19-21/11

15-18/11

11-14/11

Ổn định

20 con/kg

220-230

220-230

220-225

220-225

217-220

30 con/kg

175-180

175-180

170-175

165-175

165-170

50 con/kg

135-140

135-140

130-135

128-132

128-132

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

24-25/11

22/11

19-21/11

15-18/11

11-14/11

Ổn định

50 con/kg

140-145

140-145

138-142

135-140

135-140

60 con/kg

130-135

130-135

128-132

128-132

128-132

70 con/kg

125-128

125-128

122-125

122-125

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/11:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy ở ĐBSCL ở mức thấp sau con nước quảng canh. Đa phần các nhà máy giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại cũng ổn định so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 158.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-190.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… cũng giữ giá thu mua tôm sú cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy gia công giữ giá ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-2.000 đ/kg còn nhà máy Huy Bảo điều giảm 1.000-4.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-155.000 đ/kg (công nghiệp).

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL ở mức thấp sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 25/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-35 tấn/ngày, giảm so với mức 40-60 tấn trong các ngày trùng con nước quảng canh (20-24/11). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-25/11

20-22/11

16-19/11

14-15/11

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Tăng giá

23/115-20.000 (12-28)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

23/11 1-4.000 (70-100)

25/111-2.000 (25-35; 70-80)

20/112.000 (50-60)

22/11 5.000 (80)

18/111-10.000 (15; 30-35; 45; 70-250)

14/112-9.000 (25-35; 45-70; 130-250); 1-3.000 (15-20; 80-100)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

18/113.000 (40); 2.000 (50)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

14/115.000 (28-30); 5.000 (14; 21)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Giảm giá

23/11 1-2.000 (70-90)

25/11 1-4.000 (20-25; 40-60)

20/111-3.000 (35-40; 70-80)

22/11 1-3.000 (70-90)

18/111-3.000 (35; 70-90); 1.000 (45; 60)

19/111-3.000 (35-40; 70-80)

14/112-5.000 (25-40; 50-80)

15/111-3.000 (35; 45-70); 1.000 (80-90)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

19/113.000 (24; 31); 2.000 (20)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Giảm giá

24/11 2.000 (13/15-16/20)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

19/113.000 (20)

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

18/111-13.000 (13/15-26/30)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

23-25/11

17-22/11

10-15/11

3-8/11

27/10-1/11

 

20 con/kg

205-210

205-210

205-210

205-210

205-210

Ổn định

30 con/kg

158-165

158-165

158-165

158-165

158-165

40 con/kg

142-147

142-147

142-147

142-147

142-147

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

23-25/11

19-22/11

10-18/11

3-8/11

27/10-1/11

 

20 con/kg

240-260

240-260

240-250

240-250

230-250

Ổn định

30 con/kg

190-210

190-210

180-200

180-200

200-210

40 con/kg

145-160

145-160

145-160

145-160

160-170

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 24/11, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg và cỡ 90 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

24/11

21/11

20/11

19/11

18/11

40 con/kg

180

175

180

175

175

50 con/kg

160

160

160

160

160

60 con/kg

150

150

145

145

145

70 con/kg

145

145

145

145

145

80 con/kg

140

140

140

140

140

90 con/kg

130

125

125

130

130

100 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 812 VND)

+ Ngày 24/11, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 3.000-5.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 59.000 IDR/kg, 49.000 IDR/kg và 42.000 IDR/kg.

+ Ngày 24/11, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ đi ngang với tất cả kích cỡ tuần thứ 3 liên tiếp. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 4,11 USD/kg, 3,3 USD/kg và 2,65 USD/kg.

+ Ngày 24/11, giá tôm thẻ tại Ecuador không đổi với cỡ nhỏ, trong khi giảm với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg giảm 0,03-0,1 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,6 USD/kg và 3 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg không đổi, đạt mức 2,5 USD/kg.