Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 26/11/2025: Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp và ít biến động so với hôm qua.

03:50 26/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/11:

Trong sáng 26/11, đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định ở mức cao, riêng các nhà máy Sao Ta và Cases tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 50-70 con/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex tạm thời giữ giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định sau khi tăng giá 1.000 đ/kg vào chiều hôm qua. Hầu hết các nhà máy khác cũng giữ giá không đổi, riêng nhà máy Sao Ta tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với một số cỡ từ 50-70 con/kg. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-159.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-151.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-132.000 đ/kg  – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases điều chỉnh giảm 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 50-60 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi hầu hết các nhà máy khác như Minh Phú, F89,… tiếp tục giữ giá ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ít biến động so với hôm qua trong bối cảnh giá tương đổi ổn định và nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn hạn chế. Trong các ngày 25-26/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 100 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 45 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26/11

23-25/11

21-22/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Tăng giá

26/11▲2.000 (50-60)

22/11▲2.000 (27-40)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Tăng giá

26/11▲1-2.000 (50-75)

25/11▲2.000 (45-75)

22/11▲2.000 (27-40)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

25/11▲1.000 (15-80)

21/11▲1.000 (15-80)

22/11▲2.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

25/11▲1-2.000 (33-85)

21/11▲2-4.000 (55-85)

22/11▲2.000 (55-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

21/11▲2.000 (20-80)

22/11▲2.000 (20)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

26/11▼1.000 (50-60)

21/11▲1.000 (130-160)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

21/11▲1-2.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

25/11▲1.000 (10-85)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một vài nhà máy điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg so với hôm qua, nhưng nhìn chung mặt bằng giá trên thị trường ít biến động. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy như Cẩm Vui, Hui Feng,… giữ giá ổn định, riêng nhà máy HOA tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-100 con/kg sau khi giữ giá ổn định trong gần 1 tuần liên tiếp. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 93.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-97.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ 110-120 con/kg, trong khi các nhà máy Mặt Hàng Mới (Seaprimexco), Minh Phát điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 77.000-88.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26/11

23-25/11

21-22/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

23/11▼5.000 (100)

21/11▲2.000 (100-170)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

26/11▼1-3.000 (110-250)

25/11▲1-6.000 (15-45);1.000 (70)

21/11▲1-2.000 (15-30; 150-300);2.000 (80)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

25/11▲1-3.000 (15-30; 40-45; 90; 150-180)

21/11▲1-3.000 (30; 170; 190-300)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

23/111-2.000 (ngâm: 30)

25/112-7.000 (ngâm: 30-40; 70-100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

23/111-2.000 (A Châu: 90-170)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

21/11▲1-2.000 (80-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

23/11▲1.000 (40); 2.000 (30; 80)

25/111-4.000 (90-140); 1-5.000 (30-60)

21/11▲1-5.000 (25-50; 150-200); 2.000 (80)

22/11▲1-5.000 (20-30; 40; 80)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/11▲1.000 (25-120)

23/11▲1-5.000 (15-25; 35-50; 140-350); 1.000 (70)

26/11▲1.000 (25-120)

22/11▲2-3.000 (15-100)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm ít biến động so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 167.000-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

24-26/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

167-172

167-172

166-172

166-169

165-169

50 con/kg

129-132

129-132

129-131

128-131

128-130

80 con/kg

115-118

115-118

115-118

115-117

114-117

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24-26/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

159-162

159-162

158-162

157-162

157-160

50 con/kg

127-129

127-129

126-129

126-128

125-128

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

111-114

111-113

100 con/kg

94-98

94-98

94-98

94-98

94-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24-26/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

154-156

154-156

153-156

152-155

151-155

50 con/kg

122-124

122-124

121-124

121-123

120-123

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

106-109

106-108

100 con/kg

87-89

87-89

87-89

87-89

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 175.000-185.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

24-26/11

22/11

19-21/11

15-18/11

11-14/11

Ổn định

20 con/kg

220-230

220-230

220-225

220-225

217-220

30 con/kg

175-180

175-180

170-175

165-175

165-170

50 con/kg

135-140

135-140

130-135

128-132

128-132

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

24-26/11

22/11

19-21/11

15-18/11

11-14/11

Ổn định

50 con/kg

140-145

140-145

138-142

135-140

135-140

60 con/kg

130-135

130-135

128-132

128-132

128-132

70 con/kg

125-128

125-128

122-125

122-125

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/11:

Hầu hết các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy ở mức thấp sau con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại không đổi so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 25-26/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-35 tấn/ngày, giảm so với mức 40-60 tấn/ngày trong các ngày trùng con nước quảng canh (20-24/11). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 158.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-190.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo,… giữ giá thu mua cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 142.000-155.000 đ/kg (công nghiệp).

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… cũng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-26/11

20-22/11

16-19/11

14-15/11

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Tăng giá

23/11▲5-20.000 (12-28)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

23/11 1-4.000 (70-100)

25/11▲1-2.000 (25-35; 70-80)

20/11▲2.000 (50-60)

22/11 5.000 (80)

18/11▲1-10.000 (15; 30-35; 45; 70-250)

14/11▲2-9.000 (25-35; 45-70; 130-250); 1-3.000 (15-20; 80-100)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

18/11▲3.000 (40); 2.000 (50)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

14/11▲5.000 (28-30); 5.000 (14; 21)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Giảm giá

23/11 1-2.000 (70-90)

25/11 1-4.000 (20-25; 40-60)

20/11▲1-3.000 (35-40; 70-80)

22/11 1-3.000 (70-90)

18/11▲1-3.000 (35; 70-90); 1.000 (45; 60)

19/11▲1-3.000 (35-40; 70-80)

14/11▲2-5.000 (25-40; 50-80)

15/11▲1-3.000 (35; 45-70); 1.000 (80-90)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

19/11▲3.000 (24; 31); 2.000 (20)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Giảm giá

24/11 2.000 (13/15-16/20)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

19/11▲3.000 (20)

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

18/11▲1-13.000 (13/15-26/30)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

23-26/11

17-22/11

10-15/11

3-8/11

27/10-1/11

 

20 con/kg

205-210

205-210

205-210

205-210

205-210

Ổn định

30 con/kg

158-165

158-165

158-165

158-165

158-165

40 con/kg

142-147

142-147

142-147

142-147

142-147

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

23-26/11

19-22/11

10-18/11

3-8/11

27/10-1/11

 

20 con/kg

240-260

240-260

240-250

240-250

230-250

Ổn định

30 con/kg

190-210

190-210

180-200

180-200

200-210

40 con/kg

145-160

145-160

145-160

145-160

160-170

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 25/11, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 180 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 145 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

25/11

24/11

21/11

20/11

19/11

40 con/kg

180

180

175

180

175

50 con/kg

160

160

160

160

160

60 con/kg

150

150

150

145

145

70 con/kg

145

145

145

145

145

80 con/kg

140

140

140

140

140

90 con/kg

130

130

125

125

130

100 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 812 VND)