Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 27/11/2025: Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết kích cỡ.

03:17 27/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/11:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết kích cỡ. Đa phần các nhà máy giữ giá tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đi ngang kể từ đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá tôm cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 158.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-190.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… cũng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy gia công như Dương Đình, Chung Tông,… giữ giá ổn định, riêng một vài nhà máy điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ. Cụ thể, nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ, trong khi nhà máy Huy Bảo tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 50-60 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp).

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, trong ngày 25-27/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27/11

23-26/11

20-22/11

16-19/11

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

23/115-20.000 (12-28)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

27/11 1-5.000 (25-35; 50-70); 5-20.000 (90-100)

23/11 1-4.000 (70-100)

25/111-2.000 (25-35; 70-80)

20/112.000 (50-60)

22/11 5.000 (80)

18/111-10.000 (15; 30-35; 45; 70-250)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy)

Ổn định

18/113.000 (40); 2.000 (50)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

27/11 1-2.000 (50-60; 130); 1.000 (100)

23/11 1-2.000 (70-90)

25/11 1-4.000 (20-25; 40-60)

20/111-3.000 (35-40; 70-80)

22/11 1-3.000 (70-90)

18/111-3.000 (35; 70-90); 1.000 (45; 60)

19/111-3.000 (35-40; 70-80)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

19/113.000 (24; 31); 2.000 (20)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

24/11 2.000 (13/15-16/20)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

19/113.000 (20)

Cases (bán thành phẩm)

Ổn định

18/111-13.000 (13/15-26/30)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

23-27/11

17-22/11

10-15/11

3-8/11

27/10-1/11

 

20 con/kg

205-210

205-210

205-210

205-210

205-210

Ổn định

30 con/kg

158-165

158-165

158-165

158-165

158-165

40 con/kg

142-147

142-147

142-147

142-147

142-147

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)