Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 27/11/2025: Một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, trong khi giá thu mua tôm thẻ tươi giữ ổn định so với ngày hôm qua.

03:18 27/11/2025 AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, trong khi giá thu mua tôm thẻ tươi giữ ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ 110-120 con/kg, trong khi nhà máy Minh Phát điều chỉnh giảm giá 2.000 đ/kg với tôm các cỡ 100-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 77.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy như Cẩm Vui, Hui Feng,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 93.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-97.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26-27/11

23-25/11

21-22/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

23/11▼5.000 (100)

21/11▲2.000 (100-170)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/11▼1-3.000 (110-250)

27/11▲1-3.000 (40-45; 70; 110-250)

25/11▲1-6.000 (15-45);1.000 (70)

21/11▲1-2.000 (15-30; 150-300);2.000 (80)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

25/11▲1-3.000 (15-30; 40-45; 90; 150-180)

21/11▲1-3.000 (30; 170; 190-300)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

23/111-2.000 (ngâm: 30)

25/112-7.000 (ngâm: 30-40; 70-100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

23/111-2.000 (A Châu: 90-170)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

21/11▲1-2.000 (80-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

23/11▲1.000 (40); 2.000 (30; 80)

25/111-4.000 (90-140); 1-5.000 (30-60)

21/11▲1-5.000 (25-50; 150-200); 2.000 (80)

22/11▲1-5.000 (20-30; 40; 80)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

26/11▲1.000 (25-120)

27/11▼2.000 (100-120); 2.000 (45)

23/11▲1-5.000 (15-25; 35-50; 140-350); 1.000 (70)

26/11▲1.000 (25-120)

22/11▲2-3.000 (15-100)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 167.000-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

24-27/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

167-172

167-172

166-172

166-169

165-169

50 con/kg

129-132

129-132

129-131

128-131

128-130

80 con/kg

115-118

115-118

115-118

115-117

114-117

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24-27/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

159-162

159-162

158-162

157-162

157-160

50 con/kg

127-129

127-129

126-129

126-128

125-128

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

111-114

111-113

100 con/kg

94-98

94-98

94-98

94-98

94-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24-27/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

154-156

154-156

153-156

152-155

151-155

50 con/kg

122-124

122-124

121-124

121-123

120-123

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

106-109

106-108

100 con/kg

87-89

87-89

87-89

87-89

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com