Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, trong khi giá thu mua tôm thẻ tươi giữ ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ 110-120 con/kg, trong khi nhà máy Minh Phát điều chỉnh giảm giá 2.000 đ/kg với tôm các cỡ 100-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 77.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy như Cẩm Vui, Hui Feng,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 93.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-97.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-27/11 |
23-25/11 |
21-22/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/11▼5.000 (100) |
21/11▲2.000 (100-170) |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/11▼1-3.000 (110-250) 27/11▲1-3.000 (40-45; 70; 110-250) |
25/11▲1-6.000 (15-45); ▼1.000 (70) |
21/11▲1-2.000 (15-30; 150-300); ▼2.000 (80) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
25/11▲1-3.000 (15-30; 40-45; 90; 150-180) |
21/11▲1-3.000 (30; 170; 190-300) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/11▲1-2.000 (ngâm: 30) 25/11▲2-7.000 (ngâm: 30-40; 70-100) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/11▲1-2.000 (A Châu: 90-170) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/11▲1-2.000 (80-170) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/11▲1.000 (40); ▼2.000 (30; 80) 25/11▼1-4.000 (90-140); ▲1-5.000 (30-60) |
21/11▲1-5.000 (25-50; 150-200); ▼2.000 (80) 22/11▲1-5.000 (20-30; 40; 80) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/11▲1.000 (25-120) 27/11▼2.000 (100-120); ▲2.000 (45) |
23/11▲1-5.000 (15-25; 35-50; 140-350); ▼1.000 (70) 26/11▲1.000 (25-120) |
22/11▲2-3.000 (15-100) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 167.000-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-27/11 |
22/11 |
21/11 |
20/11 |
19/11 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
167-172 |
167-172 |
166-172 |
166-169 |
165-169 |
|
|
50 con/kg |
129-132 |
129-132 |
129-131 |
128-131 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-117 |
114-117 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-27/11 |
22/11 |
21/11 |
20/11 |
19/11 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
159-162 |
159-162 |
158-162 |
157-162 |
157-160 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
127-129 |
126-129 |
126-128 |
125-128 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
111-114 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-27/11 |
22/11 |
21/11 |
20/11 |
19/11 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
154-156 |
154-156 |
153-156 |
152-155 |
151-155 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
121-124 |
121-123 |
120-123 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
106-109 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com