+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/11:
Sáng ngày 27/11, đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao, riêng một số nhà máy như Khang An và Tài Kim Anh (Sóc Trăng) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Hiện tại, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cao nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 2.000-16.000 đ/kg so với các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn. Trong khi đó, nhà máy Stapimex tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng giá 1.000 đ/kg vào chiều ngày 26/11, hầu hết các nhà máy khác cũng giữ chào giá không đổi. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn nhìn chung vẫn ở mức 130.000-160.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-152.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-132.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy như Cases, Minh Phú, F89,… giữ giá ổn định tôm thẻ nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp và ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong các ngày 25-27/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 100 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 45 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-27/11 |
23-25/11 |
21-22/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Tăng giá |
26/11▲2.000 (50-60) |
▬ |
22/11▲2.000 (27-40) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Tăng giá |
26/11▲1-2.000 (50-75) |
25/11▲2.000 (45-75) |
22/11▲2.000 (27-40) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
26/11▲1.000 (15-80) |
25/11▲1.000 (15-80) |
21/11▲1.000 (15-80) 22/11▲2.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
27/11▲2.000 (33-85) |
25/11▲1-2.000 (33-85) |
21/11▲2-4.000 (55-85) 22/11▲2.000 (55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/11▲2.000 (20-80) 22/11▲2.000 (20) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/11▲1-2.000 (20-25; 35-45) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/11▼1.000 (50-60) |
▬ |
21/11▲1.000 (130-160) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/11▲1-2.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
25/11▲1.000 (10-85) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, trong khi giá thu mua tôm thẻ tươi giữ ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ 110-120 con/kg, trong khi nhà máy Minh Phát điều chỉnh giảm giá 2.000 đ/kg với tôm các cỡ 100-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 77.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy như Cẩm Vui, Hui Feng,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 93.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-97.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-27/11 |
23-25/11 |
21-22/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/11▼5.000 (100) |
21/11▲2.000 (100-170) |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/11▼1-3.000 (110-250) 27/11▲1-3.000 (40-45; 70; 110-250) |
25/11▲1-6.000 (15-45); ▼1.000 (70) |
21/11▲1-2.000 (15-30; 150-300); ▼2.000 (80) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
25/11▲1-3.000 (15-30; 40-45; 90; 150-180) |
21/11▲1-3.000 (30; 170; 190-300) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/11▲1-2.000 (ngâm: 30) 25/11▲2-7.000 (ngâm: 30-40; 70-100) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/11▲1-2.000 (A Châu: 90-170) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/11▲1-2.000 (80-170) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/11▲1.000 (40); ▼2.000 (30; 80) 25/11▼1-4.000 (90-140); ▲1-5.000 (30-60) |
21/11▲1-5.000 (25-50; 150-200); ▼2.000 (80) 22/11▲1-5.000 (20-30; 40; 80) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/11▲1.000 (25-120) 27/11▼2.000 (100-120); ▲2.000 (45) |
23/11▲1-5.000 (15-25; 35-50; 140-350); ▼1.000 (70) 26/11▲1.000 (25-120) |
22/11▲2-3.000 (15-100) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 167.000-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-27/11 |
22/11 |
21/11 |
20/11 |
19/11 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
167-172 |
167-172 |
166-172 |
166-169 |
165-169 |
|
|
50 con/kg |
129-132 |
129-132 |
129-131 |
128-131 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-117 |
114-117 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-27/11 |
22/11 |
21/11 |
20/11 |
19/11 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
159-162 |
159-162 |
158-162 |
157-162 |
157-160 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
127-129 |
126-129 |
126-128 |
125-128 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
111-114 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-27/11 |
22/11 |
21/11 |
20/11 |
19/11 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
154-156 |
154-156 |
153-156 |
152-155 |
151-155 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
121-124 |
121-123 |
120-123 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
106-109 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh ĐBSCL không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 175.000-185.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-27/11 |
22/11 |
19-21/11 |
15-18/11 |
11-14/11 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
220-230 |
220-230 |
220-225 |
220-225 |
217-220 |
|
|
30 con/kg |
175-180 |
175-180 |
170-175 |
165-175 |
165-170 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
130-135 |
128-132 |
128-132 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-27/11 |
22/11 |
19-21/11 |
15-18/11 |
11-14/11 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
138-142 |
135-140 |
135-140 |
|
|
60 con/kg |
130-135 |
130-135 |
128-132 |
128-132 |
128-132 |
|
|
70 con/kg |
125-128 |
125-128 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/11:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết kích cỡ. Đa phần các nhà máy giữ giá tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đi ngang kể từ đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá tôm cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 158.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-190.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… cũng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy gia công như Dương Đình, Chung Tông,… giữ giá ổn định, riêng một vài nhà máy điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ. Cụ thể, nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ, trong khi nhà máy Huy Bảo tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 50-60 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, trong ngày 25-27/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27/11 |
23-26/11 |
20-22/11 |
16-19/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/11▲5-20.000 (12-28) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
27/11 ▼1-5.000 (25-35; 50-70); ▲5-20.000 (90-100) |
23/11 ▼1-4.000 (70-100) 25/11▲1-2.000 (25-35; 70-80) |
20/11▲2.000 (50-60) 22/11 ▼5.000 (80) |
18/11▲1-10.000 (15; 30-35; 45; 70-250) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
18/11▲3.000 (40); ▼2.000 (50) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
27/11 ▲1-2.000 (50-60; 130); ▼1.000 (100) |
23/11 ▼1-2.000 (70-90) 25/11 ▼1-4.000 (20-25; 40-60) |
20/11▲1-3.000 (35-40; 70-80) 22/11 ▼1-3.000 (70-90) |
18/11▲1-3.000 (35; 70-90); ▼1.000 (45; 60) 19/11▲1-3.000 (35-40; 70-80) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
19/11▲3.000 (24; 31); ▼2.000 (20) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
24/11 ▼2.000 (13/15-16/20) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
19/11▲3.000 (20) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
18/11▲1-13.000 (13/15-26/30) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-27/11 |
17-22/11 |
10-15/11 |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-27/11 |
19-22/11 |
10-18/11 |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
|
|
20 con/kg |
240-260 |
240-260 |
240-250 |
240-250 |
230-250 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
190-210 |
190-210 |
180-200 |
180-200 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
145-160 |
145-160 |
145-160 |
145-160 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 10 tháng năm 2025 đạt 24,91 nghìn tấn, trị giá 7,87 tỷ baht, giảm 21,74% về lượng và giảm 15,16% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Mỹ, Trung Quốc là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 2,36 tỷ baht (-16,38%) và 2,21 tỷ baht (+11,52%).
Xuất khẩu tôm sú trong 10 tháng năm 2025 đạt 10,71 nghìn tấn, trị giá 2,11 tỷ baht, tăng 1,7% về lượng và không đổi về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó Trung Quốc, Myanmar là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 808,5 triệu baht (+7,27%) và 413,53 triệu baht (+29,51%).
+ Ngày 26/11, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 180 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 145 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
26/11 |
25/11 |
24/11 |
21/11 |
20/11 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
180 |
175 |
180 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
60 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
145 |
|
70 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
130 |
130 |
130 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 812 VND)