Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 28/11/2025: Một vài nhà máy gia công tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đa phần các nhà máy khác vẫn giữ giá ổn định.

04:04 28/11/2025 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một vài nhà máy gia công như Cẩm Vui, Mặt Hàng Mới tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đa phần các nhà máy khác vẫn giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Mặt Hàng Mới (Seaprimexco), Cẩm Vui tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 100-120 con/kg, trong khi đa phần các nhà máy khác giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 77.000-87.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 90-100 con/kg, trong khi nhà máy Quốc Thanh tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng giá 2.000-5.000 đ/kg vào ngày 27/11. Các nhà máy khác cũng có xu hướng giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 93.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-99.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28/11

26-27/11

23-25/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

27/11▲2-5.000 (60-70; 90-120; 200);1.000 (80)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

23/11▼5.000 (100)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/11▲1.000 (110; 180-300); 1.000 (25)

26/11▼1-3.000 (110-250)

27/11▲1-3.000 (40-45; 70; 110-250)

25/11▲1-6.000 (15-45);1.000 (70)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

28/11▼1.000 (45; 90-100);1-4.000 (30-40; 50-60; 160-170)

25/11▲1-3.000 (15-30; 40-45; 90; 150-180)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

23/111-2.000 (ngâm: 30)

25/112-7.000 (ngâm: 30-40; 70-100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

23/111-2.000 (A Châu: 90-170)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

23/11▲1.000 (40); 2.000 (30; 80)

25/111-4.000 (90-140); 1-5.000 (30-60)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/11▲2.000 (35)

26/11▲1.000 (25-120)

27/11▼2.000 (100-120); 2.000 (45)

23/11▲1-5.000 (15-25; 35-50; 140-350); 1.000 (70)

26/11▲1.000 (25-120)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 167.000-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

24-28/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

167-172

167-172

166-172

166-169

165-169

50 con/kg

129-132

129-132

129-131

128-131

128-130

80 con/kg

115-118

115-118

115-118

115-117

114-117

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24-28/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

159-162

159-162

158-162

157-162

157-160

50 con/kg

127-129

127-129

126-129

126-128

125-128

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

111-114

111-113

100 con/kg

94-98

94-98

94-98

94-98

94-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24-28/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

154-156

154-156

153-156

152-155

151-155

50 con/kg

122-124

122-124

121-124

121-123

120-123

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

106-109

106-108

100 con/kg

87-89

87-89

87-89

87-89

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com