Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 28/11/2025: Đa phần các nhà máy lớn tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao, riêng một số các nhà máy tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với so với hôm qua.

04:05 28/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/11:

Tại khu vực ĐBSCL, đa phần các nhà máy lớn tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao, riêng một số các nhà máy tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với so với hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy lớn giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Minh Phú giảm giá 2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng nhìn chung vẫn ở mức 130.000-160.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-152.000 đ/kg), giá tại các nhà máy ở Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 126.000-134.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Tài Kim Anh (Sóc Trăng) và Cases (Cà Mau) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-60 con/kg, trong khi đó giá tôm cỡ 70-80 con/kg tạm thời ổn định so với hôm qua. Hầu hết các nhà máy khác cũng giữ giá ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 121.000-132.000 đ/kg, giá tại các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu ở mức 109.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tiếp tục ở mức thấp và ít biến động kể từ đầu tuần này. Trong các ngày 24-28/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 100-115 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 40-50 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28/11

26-27/11

23-25/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

26/11▲2.000 (50-60)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

26/11▲1-2.000 (50-75)

25/11▲2.000 (45-75)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

26/11▲1.000 (15-80)

25/11▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

27/11▲2.000 (33-85)

25/11▲1-2.000 (33-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/11▲1-2.000 (25-40; 50)

27/11▲1-2.000 (20-25; 35-45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/11▲1.000 (20-60; 100-200)

26/11▼1.000 (50-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

28/11▼2.000 (10-85)

25/11▲1.000 (10-85)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 167.000-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

24-28/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

167-172

167-172

166-172

166-169

165-169

50 con/kg

129-132

129-132

129-131

128-131

128-130

80 con/kg

115-118

115-118

115-118

115-117

114-117

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24-28/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

159-162

159-162

158-162

157-162

157-160

50 con/kg

127-129

127-129

126-129

126-128

125-128

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

111-114

111-113

100 con/kg

94-98

94-98

94-98

94-98

94-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24-28/11

22/11

21/11

20/11

19/11

Ổn định

30 con/kg

154-156

154-156

153-156

152-155

151-155

50 con/kg

122-124

122-124

121-124

121-123

120-123

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

106-109

106-108

100 con/kg

87-89

87-89

87-89

87-89

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com