+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/11:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết kích cỡ. Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đầm không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Quốc Thanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết kích cỡ, riêng nhà máy Bạch Linh điều chỉnh tăng giá 5.000 đ/kg với cỡ 20 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-190.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… cũng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy gia công như Dương Đình, Toàn, Cẩm Vui,… giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 50 con/kg về lớn, riêng nhà máy Huy Bảo điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 80 con/kg về nhỏ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp).
- Đối với hàng oxy, trong sáng ngày 29/12, nhà máy Minh Phú có nhu cầu thu mua cỡ lớn 20-30 con/kg lần lượt ở mức 239.000 đ/kg và 174.000 đ/kg (đạt kháng sinh, không kiểm màu).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai trong gần 1 tuần trở lại đây do nguồn cung hạn chế với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, trong ngày 25-29/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 18-35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-29/11 |
23-26/11 |
20-22/11 |
16-19/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
29/11▲5-10.000 (14-21) |
23/11▲5-20.000 (12-28) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
27/11 ▼1-5.000 (25-35; 50-70); ▲5-20.000 (90-100) 28/11 ▲2-5.000 (15-35; 45-50; 160) |
23/11 ▼1-4.000 (70-100) 25/11▲1-2.000 (25-35; 70-80) |
20/11▲2.000 (50-60) 22/11 ▼5.000 (80) |
18/11▲1-10.000 (15; 30-35; 45; 70-250) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
18/11▲3.000 (40); ▼2.000 (50) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
27/11 ▲1-2.000 (50-60; 130); ▼1.000 (100) |
23/11 ▼1-2.000 (70-90) 25/11 ▼1-4.000 (20-25; 40-60) |
20/11▲1-3.000 (35-40; 70-80) 22/11 ▼1-3.000 (70-90) |
18/11▲1-3.000 (35; 70-90); ▼1.000 (45; 60) 19/11▲1-3.000 (35-40; 70-80) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
19/11▲3.000 (24; 31); ▼2.000 (20) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
28/11 ▼2.000 (13/15-16/20) |
24/11 ▼2.000 (13/15-16/20) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
19/11▲3.000 (20) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
18/11▲1-13.000 (13/15-26/30) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-29/11 |
17-22/11 |
10-15/11 |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)