Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 29/11/2025: Một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, trong khi giá tôm thẻ tươi giữ ổn định so với ngày hôm qua..

03:43 29/11/2025 AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc như Cẩm Vui, Bạch Linh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, trong khi giá tôm thẻ tươi giữ ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Bạch Linh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với các cỡ 90-120 con/kg, trong khi đa phần các nhà máy khác giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 77.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy Nhật Phượng, Song Thư,… giữ giá thu mua ổn định với hầu hết kích cỡ, nhà máy Quốc Thanh cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 90-95 con/kg vào ngày 28/11. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-99.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-29/11

26-27/11

23-25/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

28/11▲1.000 (80-90);2.000 (200)

29/11▲1-2.000 (60-70)

27/11▲2-5.000 (60-70; 90-120; 200);1.000 (80)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

23/11▼5.000 (100)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/11▲1.000 (110; 180-300); 1.000 (25)

29/11▲1.000 (100-140); 2-3.000 (40-50; 70)

26/11▼1-3.000 (110-250)

27/11▲1-3.000 (40-45; 70; 110-250)

25/11▲1-6.000 (15-45);1.000 (70)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

28/11▼1.000 (45; 90-100);1-4.000 (30-40; 50-60; 160-170)

25/11▲1-3.000 (15-30; 40-45; 90; 150-180)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

29/113-5.000 (ngâm: 40; 70-120)

23/111-2.000 (ngâm: 30)

25/112-7.000 (ngâm: 30-40; 70-100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

23/111-2.000 (A Châu: 90-170)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

23/11▲1.000 (40); 2.000 (30; 80)

25/111-4.000 (90-140); 1-5.000 (30-60)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/11▲2.000 (35)

26/11▲1.000 (25-120)

27/11▼2.000 (100-120); 2.000 (45)

23/11▲1-5.000 (15-25; 35-50; 140-350); 1.000 (70)

26/11▲1.000 (25-120)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 30-50 con/kg tăng 1.000-2.000 đ/kg, trong khi các cỡ 60 con/kg về nhỏ vẫn giữ ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 168.000-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ổn định ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

29/11

22-28/11

21/11

20/11

19/11

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

168-174

167-172

166-172

166-169

165-169

50 con/kg

130-134

129-132

129-131

128-131

128-130

80 con/kg

115-118

115-118

115-118

115-117

114-117

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

29/11

22-28/11

21/11

20/11

19/11

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

160-164

159-162

158-162

157-162

157-160

50 con/kg

128-130

127-129

126-129

126-128

125-128

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

111-114

111-113

100 con/kg

94-98

94-98

94-98

94-98

94-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

29/11

22-28/11

21/11

20/11

19/11

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

155-157

154-156

153-156

152-155

151-155

50 con/kg

123-125

122-124

121-124

121-123

120-123

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

106-109

106-108

100 con/kg

87-89

87-89

87-89

87-89

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com