Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc như Cẩm Vui, Bạch Linh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, trong khi giá tôm thẻ tươi giữ ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Bạch Linh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với các cỡ 90-120 con/kg, trong khi đa phần các nhà máy khác giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 77.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy Nhật Phượng, Song Thư,… giữ giá thu mua ổn định với hầu hết kích cỡ, nhà máy Quốc Thanh cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 90-95 con/kg vào ngày 28/11. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-99.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-29/11 |
26-27/11 |
23-25/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
28/11▲1.000 (80-90); ▼2.000 (200) 29/11▲1-2.000 (60-70) |
27/11▲2-5.000 (60-70; 90-120; 200); ▼1.000 (80) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/11▼5.000 (100) |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/11▲1.000 (110; 180-300); ▼1.000 (25) 29/11▲1.000 (100-140); ▼2-3.000 (40-50; 70) |
26/11▼1-3.000 (110-250) 27/11▲1-3.000 (40-45; 70; 110-250) |
25/11▲1-6.000 (15-45); ▼1.000 (70) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
28/11▼1.000 (45; 90-100); ▲1-4.000 (30-40; 50-60; 160-170) |
▬ |
25/11▲1-3.000 (15-30; 40-45; 90; 150-180) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
29/11▲3-5.000 (ngâm: 40; 70-120) |
▬ |
23/11▲1-2.000 (ngâm: 30) 25/11▲2-7.000 (ngâm: 30-40; 70-100) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/11▲1-2.000 (A Châu: 90-170) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/11▲1.000 (40); ▼2.000 (30; 80) 25/11▼1-4.000 (90-140); ▲1-5.000 (30-60) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/11▲2.000 (35) |
26/11▲1.000 (25-120) 27/11▼2.000 (100-120); ▲2.000 (45) |
23/11▲1-5.000 (15-25; 35-50; 140-350); ▼1.000 (70) 26/11▲1.000 (25-120) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 30-50 con/kg tăng 1.000-2.000 đ/kg, trong khi các cỡ 60 con/kg về nhỏ vẫn giữ ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 168.000-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ổn định ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
20/11 |
19/11 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
168-174 |
167-172 |
166-172 |
166-169 |
165-169 |
|
|
50 con/kg |
130-134 |
129-132 |
129-131 |
128-131 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-117 |
114-117 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
20/11 |
19/11 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
160-164 |
159-162 |
158-162 |
157-162 |
157-160 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
127-129 |
126-129 |
126-128 |
125-128 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
111-114 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
20/11 |
19/11 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
155-157 |
154-156 |
153-156 |
152-155 |
151-155 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
122-124 |
121-124 |
121-123 |
120-123 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
106-109 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com