Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 29/11/2025: Hầu hết các nhà máy lớn tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao so với hôm qua.

03:44 29/11/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/11:

Sáng ngày 29/11, hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao so với hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, đa phần các nhà máy lớn giữ giá không đổi, nhà máy Khánh Sủng cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm trong ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-152.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-136.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases điều chỉnh tăng 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi các nhà máy Minh Phú, F89,… giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày 1/12, nhà máy Cases sẽ điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn.

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tiếp tục ít biến động kể từ đầu tuần này. Trong các ngày 24-29/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 100-115 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 40-50 tấn/ngày trở xuống.  

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/11/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28/11-1/12

26-27/11

23-25/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

26/11▲2.000 (50-60)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

26/11▲1-2.000 (50-75)

25/11▲2.000 (45-75)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

26/11▲1.000 (15-80)

25/11▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

27/11▲2.000 (33-85)

25/11▲1-2.000 (33-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/11▲1-2.000 (25-40; 50)

27/11▲1-2.000 (20-25; 35-45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/11▲1-5.000 (20-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/11▲1.000 (20-60; 100-200); 1/12▲1-2.000 (20-60, 110-120, 160-190)

26/11▼1.000 (50-60)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

29/11▲1-2.000 (30-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

28/11▼2.000 (10-85)

25/11▲1.000 (10-85)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 30-50 con/kg tăng 1.000-2.000 đ/kg, trong khi các cỡ 60 con/kg về nhỏ vẫn giữ ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 168.000-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ổn định ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

29/11

22-28/11

21/11

20/11

19/11

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

168-174

167-172

166-172

166-169

165-169

50 con/kg

130-134

129-132

129-131

128-131

128-130

80 con/kg

115-118

115-118

115-118

115-117

114-117

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

29/11

22-28/11

21/11

20/11

19/11

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

160-164

159-162

158-162

157-162

157-160

50 con/kg

128-130

127-129

126-129

126-128

125-128

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

111-114

111-113

100 con/kg

94-98

94-98

94-98

94-98

94-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

29/11

22-28/11

21/11

20/11

19/11

Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

155-157

154-156

153-156

152-155

151-155

50 con/kg

123-125

122-124

121-124

121-123

120-123

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

106-109

106-108

100 con/kg

87-89

87-89

87-89

87-89

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com