+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/11:
Sáng ngày 29/11, hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu tươi/ngâm cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao so với hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, đa phần các nhà máy lớn giữ giá không đổi, nhà máy Khánh Sủng cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm trong ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-152.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-136.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases điều chỉnh tăng 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi các nhà máy Minh Phú, F89,… giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày 1/12, nhà máy Cases sẽ điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tiếp tục ít biến động kể từ đầu tuần này. Trong các ngày 24-29/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 100-115 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 40-50 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28/11-1/12 |
26-27/11 |
23-25/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
26/11▲2.000 (50-60) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
26/11▲1-2.000 (50-75) |
25/11▲2.000 (45-75) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/11▲1.000 (15-80) |
25/11▲1.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/11▲2.000 (33-85) |
25/11▲1-2.000 (33-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/11▲1-2.000 (25-40; 50) |
27/11▲1-2.000 (20-25; 35-45) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/11▲1-5.000 (20-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/11▲1.000 (20-60; 100-200); 1/12▲1-2.000 (20-60, 110-120, 160-190) |
26/11▼1.000 (50-60) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
29/11▲1-2.000 (30-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
28/11▼2.000 (10-85) |
▬ |
25/11▲1.000 (10-85) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc như Cẩm Vui, Bạch Linh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, trong khi giá tôm thẻ tươi giữ ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Bạch Linh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với các cỡ 90-120 con/kg, trong khi đa phần các nhà máy khác giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 77.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy Nhật Phượng, Song Thư,… giữ giá thu mua ổn định với hầu hết kích cỡ, nhà máy Quốc Thanh cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 90-95 con/kg vào ngày 28/11. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-99.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-29/11 |
26-27/11 |
23-25/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
28/11▲1.000 (80-90); ▼2.000 (200) 29/11▲1-2.000 (60-70) |
27/11▲2-5.000 (60-70; 90-120; 200); ▼1.000 (80) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/11▼5.000 (100) |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/11▲1.000 (110; 180-300); ▼1.000 (25) 29/11▲1.000 (100-140); ▼2-3.000 (40-50; 70) |
26/11▼1-3.000 (110-250) 27/11▲1-3.000 (40-45; 70; 110-250) |
25/11▲1-6.000 (15-45); ▼1.000 (70) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
28/11▼1.000 (45; 90-100); ▲1-4.000 (30-40; 50-60; 160-170) |
▬ |
25/11▲1-3.000 (15-30; 40-45; 90; 150-180) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
29/11▲3-5.000 (ngâm: 40; 70-120) |
▬ |
23/11▲1-2.000 (ngâm: 30) 25/11▲2-7.000 (ngâm: 30-40; 70-100) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/11▲1-2.000 (A Châu: 90-170) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/11▲1.000 (40); ▼2.000 (30; 80) 25/11▼1-4.000 (90-140); ▲1-5.000 (30-60) |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/11▲2.000 (35) |
26/11▲1.000 (25-120) 27/11▼2.000 (100-120); ▲2.000 (45) |
23/11▲1-5.000 (15-25; 35-50; 140-350); ▼1.000 (70) 26/11▲1.000 (25-120) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 30-50 con/kg tăng 1.000-2.000 đ/kg, trong khi các cỡ 60 con/kg về nhỏ vẫn giữ ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 168.000-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ổn định ở mức 93.000-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-98.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
20/11 |
19/11 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
168-174 |
167-172 |
166-172 |
166-169 |
165-169 |
|
|
50 con/kg |
130-134 |
129-132 |
129-131 |
128-131 |
128-130 |
|
|
80 con/kg |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-117 |
114-117 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
20/11 |
19/11 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
160-164 |
159-162 |
158-162 |
157-162 |
157-160 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
127-129 |
126-129 |
126-128 |
125-128 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
111-114 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
20/11 |
19/11 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
155-157 |
154-156 |
153-156 |
152-155 |
151-155 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
122-124 |
121-124 |
121-123 |
120-123 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
106-109 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ lớn 20-30 con/kg tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các kích cỡ khác giữ ổn định ở mức cao. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, thương lái hiện thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 177.000-185.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/11 |
22-28/11 |
19-21/11 |
15-18/11 |
11-14/11 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
20 con/kg |
225-230 |
220-230 |
220-225 |
220-225 |
217-220 |
|
|
30 con/kg |
177-180 |
175-180 |
170-175 |
165-175 |
165-170 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
130-135 |
128-132 |
128-132 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/11 |
22-28/11 |
19-21/11 |
15-18/11 |
11-14/11 |
Tăng giá cỡ 20 con/kg |
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
138-142 |
135-140 |
135-140 |
|
|
60 con/kg |
130-135 |
130-135 |
128-132 |
128-132 |
128-132 |
|
|
70 con/kg |
125-128 |
125-128 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/11:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết kích cỡ. Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đầm không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Quốc Thanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết kích cỡ, riêng nhà máy Bạch Linh điều chỉnh tăng giá 5.000 đ/kg với cỡ 20 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-190.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… cũng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy gia công như Dương Đình, Toàn, Cẩm Vui,… giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 50 con/kg về lớn, riêng nhà máy Huy Bảo điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 80 con/kg về nhỏ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp).
- Đối với hàng oxy, trong sáng ngày 29/12, nhà máy Minh Phú có nhu cầu thu mua cỡ lớn 20-30 con/kg lần lượt ở mức 239.000 đ/kg và 174.000 đ/kg (đạt kháng sinh, không kiểm màu).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai trong gần 1 tuần trở lại đây do nguồn cung hạn chế với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, trong ngày 25-29/11, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 18-35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/11/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-29/11 |
23-26/11 |
20-22/11 |
16-19/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
29/11▲5-10.000 (14-21) |
23/11▲5-20.000 (12-28) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
27/11 ▼1-5.000 (25-35; 50-70); ▲5-20.000 (90-100) 28/11 ▲2-5.000 (15-35; 45-50; 160) |
23/11 ▼1-4.000 (70-100) 25/11▲1-2.000 (25-35; 70-80) |
20/11▲2.000 (50-60) 22/11 ▼5.000 (80) |
18/11▲1-10.000 (15; 30-35; 45; 70-250) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
18/11▲3.000 (40); ▼2.000 (50) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
27/11 ▲1-2.000 (50-60; 130); ▼1.000 (100) |
23/11 ▼1-2.000 (70-90) 25/11 ▼1-4.000 (20-25; 40-60) |
20/11▲1-3.000 (35-40; 70-80) 22/11 ▼1-3.000 (70-90) |
18/11▲1-3.000 (35; 70-90); ▼1.000 (45; 60) 19/11▲1-3.000 (35-40; 70-80) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
19/11▲3.000 (24; 31); ▼2.000 (20) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
28/11 ▼2.000 (13/15-16/20) |
24/11 ▼2.000 (13/15-16/20) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
19/11▲3.000 (20) |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
18/11▲1-13.000 (13/15-26/30) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-29/11 |
17-22/11 |
10-15/11 |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-260.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-29/11 |
19-22/11 |
10-18/11 |
3-8/11 |
27/10-1/11 |
|
|
20 con/kg |
240-260 |
240-260 |
240-250 |
240-250 |
230-250 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
190-210 |
190-210 |
180-200 |
180-200 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
145-160 |
145-160 |
145-160 |
145-160 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA), trong tháng 10/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 116,21 nghìn tấn, trị giá 650,46 triệu USD, tăng 35% về lượng và 48% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu sang đa phần thị trường trong top 10 đều ghi nhận tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, thị trường lớn nhất là Trung Quốc tăng 12% so với cùng kỳ năm trước lên mức 50,77 nghìn tấn. Lượng xuất khẩu sang thị trường Mỹ có mức tăng trưởng lớn nhất (+106%, tương đương 14,1 nghìn tấn), đạt 27,45 nghìn tấn. Lượng giao hàng đi khu vực EU cũng tăng 37% so với cùng kỳ năm trước lên mức 25,49 nghìn tấn, do gia tăng ở một số thị trường như Tây Ban Nha (+32%), Pháp (+135%), Ý (+22%), Hà Lan (+171%),… Riêng với thị trường Nga, xuất khẩu giảm 28% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 1,75 nghìn tấn.
Lũy kế 10 tháng năm 2025, Ecuador đã xuất khẩu 1,15 triệu tấn tôm, trị giá 6,16 tỷ USD, tăng 16% về lượng và 25% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc dẫn đầu và tăng 4% lên mức 556,69 nghìn tấn, thị trường Mỹ tăng 26% lên mức 224,42 nghìn tấn, khu vực EU tăng 33% lên mức 238,98 nghìn tấn,…