Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 1/12/2025: Một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá ở mức phổ biến từ 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

03:46 01/12/2025 AgroMonitor

Trong 2 ngày 30/11-1/12, một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá ở mức phổ biến từ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát tăng giá 1.000 đ/kg với các cỡ 90-120 con/kg, trong khi đa phần các nhà máy Cẩm Vui, Blue Bay,… giữ giá không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 77.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Minh An Sea, Huy Minhđiều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg các cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Huy Bảo tăng giá mạnh hơn ở mức 1.000-5.000 đ/kg sau khi giữ giá không đổi trong gần 3 tuần liên tiếp. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-99.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

30/11-1/12

28-29/11

26-27/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

28/11▲1.000 (80-90);2.000 (200)

29/11▲1-2.000 (60-70)

27/11▲2-5.000 (60-70; 90-120; 200);1.000 (80)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

28/11▲1.000 (110; 180-300); 1.000 (25)

29/11▲1.000 (100-140); 2-3.000 (40-50; 70)

26/11▼1-3.000 (110-250)

27/11▲1-3.000 (40-45; 70; 110-250)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

28/11▼1.000 (45; 90-100);1-4.000 (30-40; 50-60; 160-170)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

29/113-5.000 (ngâm: 40; 70-120)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tăng giá

30/11▲1-5.000 (30-130)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

30/11▲1-4.000 (25; 45); 2-4.000 (30-40)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

30/11▲1.000 (15-20; 40; 50-60; 100-300)

28/11▲2.000 (35)

26/11▲1.000 (25-120)

27/11▼2.000 (100-120); 2.000 (45)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88.000-99.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

1/12

29/11

22-28/11

21/11

20/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

170-174

168-174

167-172

166-172

166-169

50 con/kg

132-134

130-134

129-132

129-131

128-131

80 con/kg

117-120

115-118

115-118

115-118

115-117

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/12

29/11

22-28/11

21/11

20/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

162-165

160-164

159-162

158-162

157-162

50 con/kg

129-131

128-130

127-129

126-129

126-128

80 con/kg

113-116

112-114

112-114

112-114

111-114

100 con/kg

95-99

94-98

94-98

94-98

94-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/12

29/11

22-28/11

21/11

20/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

156-160

155-157

154-156

153-156

152-155

50 con/kg

124-126

123-125

122-124

121-124

121-123

80 con/kg

108-111

107-109

107-109

107-109

106-109

100 con/kg

88-91

87-89

87-89

87-89

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com