+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/12:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn trong 2 ngày trở lại đây giảm nhẹ 1-10 tấn/ngày so với cuối tuần trước (28-29/11) trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 80 con/kg về lớn hạn chế. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 90 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 35 tấn/ngày trở xuống.
Trong 2 ngày 30/11-1/12, một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục điều chỉnh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn để thu hút nguyên liệu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khang An tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi giá tôm thẻ ngâm tại các nhà máy lớn nhìn chung giữ ổn định ở mức cao so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-152.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-136.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases (Cà Mau) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm và Sea Minh Hải tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi đó các nhà máy Minh Phú, F89,… giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-117.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/11-1/12 |
28-29/11 |
26-27/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/11▲2.000 (50-60) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Tăng giá |
1/12▲1-3.000 (25-75) |
▬ |
26/11▲1-2.000 (50-75) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/11▲1.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
30/11▲2.000 (55-85) |
▬ |
27/11▲2.000 (33-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/11▲1-2.000 (25-40; 50) |
27/11▲1-2.000 (20-25; 35-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/11▲1-5.000 (20-100) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/12▲1-2.000 (20-60, 110-120, 160-190) |
28/11▲1.000 (20-60; 100-200) |
26/11▼1.000 (50-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/11▲1-2.000 (30-130) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
28/11▼2.000 (10-85) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
1/12▲1-5.000 (20-130) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88.000-99.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
20/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
170-174 |
168-174 |
167-172 |
166-172 |
166-169 |
|
|
50 con/kg |
132-134 |
130-134 |
129-132 |
129-131 |
128-131 |
|
|
80 con/kg |
117-120 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-117 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
20/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
162-165 |
160-164 |
159-162 |
158-162 |
157-162 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
128-130 |
127-129 |
126-129 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
113-116 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
111-114 |
|
|
100 con/kg |
95-99 |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
20/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
156-160 |
155-157 |
154-156 |
153-156 |
152-155 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
123-125 |
122-124 |
121-124 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
108-111 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
106-109 |
|
|
100 con/kg |
88-91 |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com