Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 1/12/2025: Trong 2 ngày 30/11-1/12, một số các nhà máy lớn tiếp tục điều chỉnh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg để thu hút nguyên liệu.

03:47 01/12/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/12:

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn trong 2 ngày trở lại đây giảm nhẹ 1-10 tấn/ngày so với cuối tuần trước (28-29/11) trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 80 con/kg về lớn hạn chế. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 90 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 35 tấn/ngày trở xuống.

Trong 2 ngày 30/11-1/12, một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục điều chỉnh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn để thu hút nguyên liệu. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khang An tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi giá tôm thẻ ngâm tại các nhà máy lớn nhìn chung giữ ổn định ở mức cao so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-152.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-136.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases (Cà Mau) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm và Sea Minh Hải tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi đó các nhà máy Minh Phú, F89,… giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-117.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

30/11-1/12

28-29/11

26-27/11

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

26/11▲2.000 (50-60)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Tăng giá

1/12▲1-3.000 (25-75)

26/11▲1-2.000 (50-75)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

26/11▲1.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

30/11▲2.000 (55-85)

27/11▲2.000 (33-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

28/11▲1-2.000 (25-40; 50)

27/11▲1-2.000 (20-25; 35-45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

28/11▲1-5.000 (20-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/12▲1-2.000 (20-60, 110-120, 160-190)

28/11▲1.000 (20-60; 100-200)

26/11▼1.000 (50-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

29/11▲1-2.000 (30-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

28/11▼2.000 (10-85)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Tăng giá

1/12▲1-5.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88.000-99.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

1/12

29/11

22-28/11

21/11

20/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

170-174

168-174

167-172

166-172

166-169

50 con/kg

132-134

130-134

129-132

129-131

128-131

80 con/kg

117-120

115-118

115-118

115-118

115-117

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/12

29/11

22-28/11

21/11

20/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

162-165

160-164

159-162

158-162

157-162

50 con/kg

129-131

128-130

127-129

126-129

126-128

80 con/kg

113-116

112-114

112-114

112-114

111-114

100 con/kg

95-99

94-98

94-98

94-98

94-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/12

29/11

22-28/11

21/11

20/11

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

156-160

155-157

154-156

153-156

152-155

50 con/kg

124-126

123-125

122-124

121-124

121-123

80 con/kg

108-111

107-109

107-109

107-109

106-109

100 con/kg

88-91

87-89

87-89

87-89

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com