+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/12:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn trong 2 ngày trở lại đây giảm nhẹ 1-10 tấn/ngày so với cuối tuần trước (28-29/11) trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính 80 con/kg về lớn hạn chế. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 90 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 35 tấn/ngày trở xuống.
Trong 2 ngày 30/11-1/12, một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục điều chỉnh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn để thu hút nguyên liệu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khang An tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi giá tôm thẻ ngâm tại các nhà máy lớn nhìn chung giữ ổn định ở mức cao so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-152.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-136.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases (Cà Mau) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm và Sea Minh Hải tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi đó các nhà máy Minh Phú, F89,… giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-134.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-117.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/11-1/12 |
28-29/11 |
26-27/11 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/11▲2.000 (50-60) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Tăng giá |
1/12▲1-3.000 (25-75) |
▬ |
26/11▲1-2.000 (50-75) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/11▲1.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
30/11▲2.000 (55-85) |
▬ |
27/11▲2.000 (33-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/11▲1-2.000 (25-40; 50) |
27/11▲1-2.000 (20-25; 35-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/11▲1-5.000 (20-100) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
1/12▲1-2.000 (20-60, 110-120, 160-190) |
28/11▲1.000 (20-60; 100-200) |
26/11▼1.000 (50-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/11▲1-2.000 (30-130) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
28/11▼2.000 (10-85) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
1/12▲1-5.000 (20-130) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Trong 2 ngày 30/11-1/12, một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng giá ở mức phổ biến từ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát tăng giá 1.000 đ/kg với các cỡ 90-120 con/kg, trong khi đa phần các nhà máy Cẩm Vui, Blue Bay,… giữ giá không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 77.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Minh An Sea, Huy Minh… điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg các cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Huy Bảo tăng giá mạnh hơn ở mức 1.000-5.000 đ/kg sau khi giữ giá không đổi trong gần 3 tuần liên tiếp. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-99.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/11-1/12 |
28-29/11 |
26-27/11 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
28/11▲1.000 (80-90); ▼2.000 (200) 29/11▲1-2.000 (60-70) |
27/11▲2-5.000 (60-70; 90-120; 200); ▼1.000 (80) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/11▲1.000 (110; 180-300); ▼1.000 (25) 29/11▲1.000 (100-140); ▼2-3.000 (40-50; 70) |
26/11▼1-3.000 (110-250) 27/11▲1-3.000 (40-45; 70; 110-250) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
28/11▼1.000 (45; 90-100); ▲1-4.000 (30-40; 50-60; 160-170) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
29/11▲3-5.000 (ngâm: 40; 70-120) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
30/11▲1-5.000 (30-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
30/11▲1-4.000 (25; 45); ▼2-4.000 (30-40)
|
▬ |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
30/11▲1.000 (15-20; 40; 50-60; 100-300) |
28/11▲2.000 (35) |
26/11▲1.000 (25-120) 27/11▼2.000 (100-120); ▲2.000 (45) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88.000-99.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
20/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
170-174 |
168-174 |
167-172 |
166-172 |
166-169 |
|
|
50 con/kg |
132-134 |
130-134 |
129-132 |
129-131 |
128-131 |
|
|
80 con/kg |
117-120 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-117 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
20/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
162-165 |
160-164 |
159-162 |
158-162 |
157-162 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
128-130 |
127-129 |
126-129 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
113-116 |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
111-114 |
|
|
100 con/kg |
95-99 |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
94-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
21/11 |
20/11 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
156-160 |
155-157 |
154-156 |
153-156 |
152-155 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
123-125 |
122-124 |
121-124 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
108-111 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
106-109 |
|
|
100 con/kg |
88-91 |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
87-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ lớn không đổi với hầu hết các kích cỡ. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, thương lái hiện thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 177.000-185.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
19-21/11 |
15-18/11 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
225-230 |
225-230 |
220-230 |
220-225 |
220-225 |
|
|
30 con/kg |
177-180 |
177-180 |
175-180 |
170-175 |
165-175 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
130-135 |
128-132 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/12 |
29/11 |
22-28/11 |
19-21/11 |
15-18/11 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
138-142 |
135-140 |
|
|
60 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
128-132 |
128-132 |
|
|
70 con/kg |
125-128 |
125-128 |
125-128 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/12:
Đa phần các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết kích cỡ. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ít biến động so với cuối tuần trước trong khi giá tôm sú oxy tăng 2.000-10.000 đ/kg với cỡ 20-40 con/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với cuối tuần trước trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, trong ngày 30/11-1/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-18 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Quốc Thanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Châu Bá Thảo tăng giá 5.000 đ/kg với cỡ 20 con/kg (hàng công nghiệp). Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) và 160.000-190.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy Cẩm Vui, Bạch Linh,… giữ giá thu mua tôm không đổi so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Huy Bảo và Chung Tông tăng giá 1.000-7.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg về nhỏ. Trong đó, giá thu mua cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 142.000-152.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… cũng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/12/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30/11-1/12 |
27-29/11 |
23-26/11 |
20-22/11 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-10.000 (14-21) |
23/11▲5-20.000 (12-28) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/11 ▼1-5.000 (25-35; 50-70); ▲5-20.000 (90-100) 28/11 ▲2-5.000 (15-35; 45-50; 160) |
23/11 ▼1-4.000 (70-100) 25/11▲1-2.000 (25-35; 70-80) |
20/11▲2.000 (50-60) 22/11 ▼5.000 (80) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Tăng giá |
30/11▲5.000 (20-21) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
1/12 ▲1-2.000 (60-90); ▼1-10.000 (20-35, 100-130) |
27/11 ▲1-2.000 (50-60; 130); ▼1.000 (100) |
23/11 ▼1-2.000 (70-90) 25/11 ▼1-4.000 (20-25; 40-60) |
20/11▲1-3.000 (35-40; 70-80) 22/11 ▼1-3.000 (70-90) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
1/12 ▼2.000 (13/15-16/20) |
28/11 ▼2.000 (13/15-16/20) |
24/11 ▼2.000 (13/15-16/20) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/12 |
23-29/11 |
17-22/11 |
10-15/11 |
3-8/11 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
158-165 |
|
|
40 con/kg |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy cỡ 20-40 con/kg tại đầm tăng 2.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi các kích cỡ khác vẫn tạm thời ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 250.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1/12 |
23-29/11 |
19-22/11 |
10-18/11 |
3-8/11 |
|
|
20 con/kg |
250-270 |
240-260 |
240-260 |
240-250 |
240-250 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
200-210 |
190-210 |
190-210 |
180-200 |
180-200 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
145-160 |
145-160 |
145-160 |
145-160 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529) của Nhật Bản trong tháng 10/2025 đạt 22,05 nghìn tấn, trị giá 195,49 triệu USD, giảm 5,72% về lượng và giảm 3,12% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Nhập khẩu từ Việt Nam và Indonesia giảm về lượng, lần lượt giảm 2,34% và 1,59%, trong khi nhập khẩu từ Ấn Độ tăng mạnh 10,31%.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong 10 tháng năm 2025 đạt 176,57 nghìn tấn, trị giá 1,64 tỷ USD tăng 1,79% về lượng và tăng 6,9% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Việt Nam xuất khẩu lớn nhất vào Nhật Bản đạt 41,36 nghìn tấn, trị giá 426,02 triệu USD, tăng 7,3% về lượng và tăng 12,04% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 33,79 nghìn tấn (+4,7%); 26,55 nghìn tấn (+2,82%).
+ Ngành thủy sản Trung Quốc đã bước vào giai đoạn tăng trưởng thấp, đầu tư thấp, do bất ổn thương mại toàn cầu và tiêu dùng nội địa suy yếu định hình lại thị trường, theo Cui He, Chủ tịch Hiệp hội Lưu thông và Chế biến Thủy sản Trung Quốc (CAPPMA). Hầu hết các công ty thủy sản Trung Quốc đã áp dụng các chiến lược phòng thủ, bao gồm giảm quy mô sản xuất và giảm đầu tư.
Dữ liệu của CAPPMA cho thấy nhập khẩu thủy sản của Trung Quốc chỉ tăng 4,6% về khối lượng và 5,9% về giá trị trong nửa đầu năm 2025 – giảm so với EU (tăng 11,2% về khối lượng, 10,5% về giá trị) và Mỹ (tăng 9,3% về khối lượng, 12,2% về giá trị). Ông Cui cho rằng sự khác biệt này là do bất ổn liên quan đến thuế quan, chi phí tăng và tiêu dùng nội địa vẫn đang phục hồi.
+ Các báo cáo mới đây cảnh báo nguồn cung bột cá toàn cầu có thể thiếu hụt ngay từ năm 2028. Trước nguy cơ này, nhiều chuyên gia và doanh nghiệp trong ngành nuôi trồng thủy sản kêu gọi các thị trường lớn như EU sớm gỡ bỏ rào cản, tạo điều kiện cho những nguyên liệu thay thế như thức ăn từ côn trùng – lĩnh vực đang tăng trưởng mạnh tại châu Á. Tại Singapore và Malaysia, Công ty Protenga – sử dụng ruồi lính đen để sản xuất thức ăn chăn nuôi và phân bón – cho biết doanh số protein côn trùng năm 2025 đã tăng gấp đôi so với 2024, chủ yếu phục vụ nuôi trồng thủy sản. CEO Leo Wein thừa nhận thách thức lớn nhất hiện nay là mở rộng công suất và tìm kiếm đối tác để chuyển từ thị trường ngách sang thị trường đại chúng.
Ở Trung Quốc, nỗ lực giảm phụ thuộc vào đậu tương nhập khẩu, đặc biệt sau các gián đoạn thương mại năm 2024, tạo cơ hội lớn cho ngành thức ăn từ côn trùng. Theo ông Steven Barbosa, Tổng thư ký IPIFF, việc Trung Quốc đặt mục tiêu giảm tỷ lệ bột đậu tương xuống còn 10% vào năm 2030 sẽ tạo “khoảng trống hàng triệu tấn protein” – thị trường tiềm năng cho bột côn trùng trong ngành nuôi trồng gần 60 triệu tấn/năm của nước này. Trái ngược với sự linh hoạt của châu Á, EU vẫn hạn chế việc sử dụng rác thải hữu cơ làm nguyên liệu nuôi côn trùng do lo ngại an toàn sinh học.
+ Ngày 28/11, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
28/11 |
27/11 |
26/11 |
25/11 |
24/11 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
50 con/kg |
160 |
165 |
160 |
160 |
160 |
|
60 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
70 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 812 VND)
+ Ngày 28/11, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giảm nhẹ do chất lượng tôm thấp, tôm bị bệnh nhiều. Tỷ lệ thả giống hiện tại trong các ao nuôi nhỏ chỉ đạt 20%, nhiều ao vẫn đang trong quá trình sửa chữa và vệ sinh đáy ao. Thời gian thả giống cao điểm dự kiến vào cuối tháng 11 hoặc tháng 12. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 28-29 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 35 NDT/kg, giảm 2 NDT/kg so với hôm 21/11.