Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 2/12/2025: Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định so với ngày hôm qua.

03:52 02/12/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Minh An Sea, Huy Minh,giữ giá ổn định với các cỡ 90-120 con/kg. Trong đó, các nhà máy ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-105.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-99.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.  Tại Kiên Giang, nhà máy Minh Quân (Ngọc Kiều) thu mua với giá cao hơn 3 tỉnh trên, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 106.000 đ/kg (ao bạt).

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Blue Bay,… cũng giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 77.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/12/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

30/11-2/12

28-29/11

26-27/11

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1/121.000 (80-90); 1.000 (60; 70)

28/11▲1.000 (80-90);2.000 (200)

29/11▲1-2.000 (60-70)

27/11▲2-5.000 (60-70; 90-120; 200);1.000 (80)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

2/12▼1-2.000 (45; 80; 130-140; 170-300); 2-4.000 (15-35)

28/11▲1.000 (110; 180-300); 1.000 (25)

29/11▲1.000 (100-140); 2-3.000 (40-50; 70)

26/11▼1-3.000 (110-250)

27/11▲1-3.000 (40-45; 70; 110-250)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

28/11▼1.000 (45; 90-100);1-4.000 (30-40; 50-60; 160-170)

Bạch Linh (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

2/12▲5.000 (ngâm: 70)

29/113-5.000 (ngâm: 40; 70-120)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tăng giá

30/11▲1-5.000 (30-130)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

30/11▲1-4.000 (25; 45); 2-4.000 (30-40)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

30/11▲1.000 (15-20; 40; 50-60; 100-300)

28/11▲2.000 (35)

26/11▲1.000 (25-120)

27/11▼2.000 (100-120); 2.000 (45)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

2/12▲2.000 (40)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tăng 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 171.000-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88.000-99.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

2/12

1/12

29/11

22-28/11

21/11

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

171-174

170-174

168-174

167-172

166-172

50 con/kg

132-135

132-134

130-134

129-132

129-131

80 con/kg

118-120

117-120

115-118

115-118

115-118

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/12

1/12

29/11

22-28/11

21/11

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

163-166

162-165

160-164

159-162

158-162

50 con/kg

129-131

129-131

128-130

127-129

126-129

80 con/kg

113-116

113-116

112-114

112-114

112-114

100 con/kg

95-99

95-99

94-98

94-98

94-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/12

1/12

29/11

22-28/11

21/11

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

157-160

156-160

155-157

154-156

153-156

50 con/kg

125-127

124-126

123-125

122-124

121-124

80 con/kg

109-111

108-111

107-109

107-109

107-109

100 con/kg

88-91

88-91

87-89

87-89

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com